Điều 21 Nghị định 288/2025/NĐ-CP quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác
Điều 21. Nguyên tắc, thẩm quyền, phối hợp cấp phép bay; hiệu lực của phép bay
1. Nguyên tắc
a) Phải đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng, an ninh, an toàn bay; trật tự an toàn xã hội và lợi ích công cộng; phù hợp với khả năng đáp ứng của cơ quan quản lý hoạt động bay;
b) Tàu bay không người lái phục vụ vui chơi giải trí có trọng lượng cất cánh tối đa nhỏ hơn 0,25 ki-lô-gam hoạt động ngoài khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay; phương tiện bay phục vụ cứu nạn, cứu hộ trong tình thế cấp thiết theo quy định của pháp luật được miễn trừ cấp phép bay, nhưng phải thông báo tới cơ quan Quân sự, cơ quan Công an tại địa phương và cơ sở điều hành bay trong khu vực nếu ảnh hưởng đến hoạt động bay quân sự, dân dụng;
c) Chỉ cấp phép bay theo từng nhiệm vụ hoặc mục đích sử dụng, sự kiện, địa điểm cụ thể;
d) Cùng một hoạt động bay chỉ cấp 01 phép bay;
đ) Đối với phương tiện bay đăng ký tạm thời chỉ được cấp phép bay hạn chế trong khu vực giới hạn về địa lý do cơ quan cấp phép bay xác định trên cơ sở quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
2. Thẩm quyền cấp phép bay
a) Bộ Quốc phòng cấp phép bay đối với hoạt động bay của phương tiện bay trong vùng trời, vùng thông báo bay của Việt Nam trừ phương tiện bay của Bộ Công an;
b) Bộ Công an cấp phép bay đối với phương tiện bay của Bộ Công an nhưng phải hiệp đồng, dự báo, thông báo bay đến Cơ quan quân sự địa phương nơi có hoạt động bay trước ít nhất 24 giờ so với giờ dự kiến bay; với chuyến bay làm nhiệm vụ trong tình thế cấp thiết, thông báo đến Cơ quan quân sự địa phương trước khi bay để phối hợp quản lý;
Trường hợp cấp phép bay trong khu vực cấm bay, hạn chế bay ngoài khu vực do Bộ Công an quản lý và các khu vực khác có ảnh hưởng đến hoạt động bay của tàu bay quân sự thì phải hiệp đồng thống nhất với Cơ quan quân sự cấp tỉnh và Trung tâm quản lý điều hành bay khu vực thuộc Quân chủng Phòng không - Không quân quản lý khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay.
3. Phối hợp cấp phép bay
a) Khi cấp phép đối với hoạt động bay trong khu vực cấm bay, hạn chế bay tại cảng hàng không, sân bay và các khu vực khác có ảnh hưởng đến hoạt động bay của tàu bay hàng không dân dụng, cơ quan có thẩm quyền cấp phép bay thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản gửi Bộ Xây dựng để thống nhất trước khi cấp phép bay; trong thời gian 03 ngày kể từ khi nhận được văn bản, Bộ Xây dựng có văn bản trả lời Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an làm cơ sở để trả lời cấp phép.
b) Khi cấp phép hoạt động bay trong khu vực cấm bay, hạn chế bay ngoài khu vực nêu tại điểm a khoản 3 Điều này, tùy theo mục đích bay, khu vực bay cơ quan có thẩm quyền cấp phép bay trao đổi với cơ quan quân đội, công an liên quan trong khu vực trước khi cấp phép bay.
4. Thời gian hiệu lực trong 01 lần cấp phép bay
a) Bộ Quốc phòng cấp phép cho 01 hoạt động bay thời gian tối đa không quá 30 ngày; đối với hoạt động bay công vụ, hoạt động bay phục vụ nông nghiệp thời gian tối đa không quá 180 ngày; đối với hoạt động bay tại khu vực bay truyền thông thời gian tối đa không quá 360 ngày;
b) Bộ Công an cấp phép bay cho 01 hoạt động bay đối với phương tiện bay của Bộ Công an thời gian tối đa không quá 30 ngày; đối với hoạt động bay tại khu vực bay truyền thống thời gian tối đa không quá 360 ngày.
Nghị định 288/2025/NĐ-CP quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác
- Số hiệu: 288/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 05/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Minh Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1589 đến số 1590
- Ngày hiệu lực: 05/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Phân loại phương tiện bay
- Điều 5. Nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
- Điều 6. Thẩm quyền cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
- Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
- Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
- Điều 9. Thu hồi giấy phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
- Điều 10. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay; trình tự thủ tục ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với phương tiện bay
- Điều 11. Thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
- Điều 12. Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
- Điều 13. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
- Điều 14. Điều kiện đối với cơ sở kinh doanh phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
- Điều 15. Thẩm quyền, hồ sơ, trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở kinh doanh phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
- Điều 16. Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở kinh doanh phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
- Điều 17. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
- Điều 18. Điều kiện đăng ký phương tiện bay
- Điều 19. Điều kiện khai thác, sử dụng phương tiện bay
- Điều 20. Cung cấp thông tin đăng ký phương tiện bay
- Điều 21. Nguyên tắc, thẩm quyền, phối hợp cấp phép bay; hiệu lực của phép bay
- Điều 22. Hồ sơ, thủ tục cấp phép bay
- Điều 23. Nội dung phép bay
- Điều 24. Hủy bỏ phép bay
- Điều 25. Tổ chức hoạt động bay
- Điều 26. Trách nhiệm quản lý khu vực bay
- Điều 27. Quy định về giấy phép, đào tạo cấp giấy phép điều khiển phương tiện bay
- Điều 28. Kiểm tra, sát hạch cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay
- Điều 29. Cấp đổi, cấp lại Giấy phép điều khiển phương tiện bay
