Chương 1 Nghị định 288/2025/NĐ-CP quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành khoản 5 Điều 27; khoản 6 Điều 28; khoản 1, khoản 2 và điểm c khoản 4 Điều 29; Điều 30; khoản 1, các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 31; Điều 32; Điều 33; khoản 4 Điều 34 và Điều 35 Luật Phòng không nhân dân về nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập; nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, kinh doanh tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác; điều kiện đăng ký, khai thác sử dụng, cung cấp thông tin đăng ký; khai thác, sử dụng; đào tạo cấp giấy phép điều khiển tàu bay không người lái, phương tiện bay khác.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động liên quan đến tàu bay không người lái, phương tiện bay khác (sau đây viết gọn là phương tiện bay) tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tiêu chuẩn đủ điều kiện bay là các thông số, các yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của phương tiện bay và các trang bị, thiết bị của phương tiện bay; các yêu cầu bắt buộc đối với người trực tiếp khai thác, sử dụng phương tiện bay để đảm bảo an ninh, an toàn trong khai thác, sử dụng.
2. Người khai thác phương tiện bay là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu phương tiện bay hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân thuê, mượn hoặc được ủy quyền hợp pháp khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là người khai thác).
3. Khu vực bay truyền thống là khoảng không gian có giới hạn tại một khu vực cố định mà tại đó hoạt động bay của phương tiện bay đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép bay ổn định, lâu dài.
4. Giấy phép điều khiển bay quan sát bằng trực quan là giấy phép do Bộ Quốc phòng cấp cho cá nhân được phép điều khiển phương tiện bay bay trong tầm nhìn trực quan, sau khi hoàn thành chương trình đào tạo về kiến thức hàng không.
5. Giấy phép điều khiển bay quan sát bằng thiết bị là giấy phép do Bộ Quốc phòng cấp cho cá nhân được phép điều khiển phương tiện bay bay ngoài tầm nhìn trực quan, điều khiển phương tiện bay được lập trình thông qua bộ điều khiển trung tâm sau khi hoàn thành chương trình đào tạo về kiến thức hàng không và thực hành điều khiển phương tiện bay.
Điều 4. Phân loại phương tiện bay
1. Phân loại tàu bay không người lái theo trọng lượng cất cánh:
a) Loại 1 nhỏ hơn 0,25 ki-lô-gam;
b) Loại 2 từ 0,25 ki-lô-gam đến nhỏ hơn 2 ki-lô-gam;
c) Loại 3 từ 2 ki-lô-gam đến nhỏ hơn 25 ki-lô-gam;
d) Loại 4 từ 25 ki-lô-gam đến nhỏ hơn 150 ki-lô-gam;
đ) Loại 5 từ 150 ki-lô-gam trở lên.
2. Phân loại tàu bay không người lái theo phương pháp điều khiển:
a) Điều khiển bay quan sát bằng trực quan;
b) Điều khiển bay quan sát bằng thiết bị.
3. Phân loại tàu bay không người lái theo mục đích sử dụng:
a) Thương mại;
b) Phục vụ sản xuất nông nghiệp;
c) Đo đạc, khảo sát, giám sát từ trên cao;
d) Vui chơi, giải trí;
đ) Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
e) Huấn luyện bay;
g) Công vụ;
h) Mục đích khác.
4. Phân loại phương tiện bay khác theo động cơ:
a) Có động cơ;
b) Không có động cơ.
5. Phân loại phương tiện bay khác theo phương pháp điều khiển:
a) Có người trực tiếp điều khiển;
b) Không có người trực tiếp điều khiển.
6. Phân loại phương tiện bay chuyên dùng phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Nghị định 288/2025/NĐ-CP quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác
- Số hiệu: 288/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 05/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Minh Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1589 đến số 1590
- Ngày hiệu lực: 05/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Phân loại phương tiện bay
- Điều 5. Nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
- Điều 6. Thẩm quyền cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
- Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
- Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
- Điều 9. Thu hồi giấy phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
- Điều 10. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay; trình tự thủ tục ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với phương tiện bay
- Điều 11. Thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
- Điều 12. Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
- Điều 13. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
- Điều 14. Điều kiện đối với cơ sở kinh doanh phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
- Điều 15. Thẩm quyền, hồ sơ, trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở kinh doanh phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
- Điều 16. Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở kinh doanh phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
- Điều 17. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay
- Điều 18. Điều kiện đăng ký phương tiện bay
- Điều 19. Điều kiện khai thác, sử dụng phương tiện bay
- Điều 20. Cung cấp thông tin đăng ký phương tiện bay
- Điều 21. Nguyên tắc, thẩm quyền, phối hợp cấp phép bay; hiệu lực của phép bay
- Điều 22. Hồ sơ, thủ tục cấp phép bay
- Điều 23. Nội dung phép bay
- Điều 24. Hủy bỏ phép bay
- Điều 25. Tổ chức hoạt động bay
- Điều 26. Trách nhiệm quản lý khu vực bay
- Điều 27. Quy định về giấy phép, đào tạo cấp giấy phép điều khiển phương tiện bay
- Điều 28. Kiểm tra, sát hạch cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay
- Điều 29. Cấp đổi, cấp lại Giấy phép điều khiển phương tiện bay
