Vào năm 1996, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 28-CP về việc chuyển một số doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần (thường gọi là cổ phần hóa). Đây là một văn bản pháp lý quan trọng trong thời kỳ đầu đổi mới, đặt nền móng cho việc tái cơ cấu, nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước, đồng thời huy động nguồn vốn từ các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước để đầu tư phát triển kinh tế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước thuộc diện Nhà nước không cần tiếp tục nắm giữ 100% vốn đầu tư. Đối tượng được quyền mua cổ phiếu tại các doanh nghiệp cổ phần hóa bao gồm các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, các tổ chức xã hội được pháp luật công nhận và công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối với các tổ chức và cá nhân nước ngoài, việc mua cổ phiếu được thực hiện thí điểm theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ. Nhà nước cam kết bảo hộ quyền sở hữu và mọi quyền lợi hợp pháp của người mua cổ phiếu.
Mục tiêu của việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
- Huy động nguồn vốn của công nhân viên chức trong doanh nghiệp, các cá nhân và tổ chức kinh tế trong cũng như ngoài nước nhằm đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tạo điều kiện để người lao động và những người góp vốn có cổ phần, từ đó nâng cao vai trò làm chủ thực tế, tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn.
Điều kiện và các hình thức cổ phần hóa
Để được lựa chọn cổ phần hóa, doanh nghiệp nhà nước phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có quy mô nhỏ và vừa (ngoại trừ trường hợp cổ phần hóa theo hình thức giữ nguyên giá trị hiện có và phát hành thêm cổ phiếu để thu hút vốn).
- Không thuộc diện Nhà nước cần thiết phải nắm giữ 100% vốn đầu tư.
- Có phương án sản xuất kinh doanh khả thi và mang lại hiệu quả thực tế.
Quá trình cổ phần hóa được thực hiện thông qua ba hình thức chủ yếu:
- Giữ nguyên giá trị hiện có của doanh nghiệp và phát hành thêm cổ phiếu để thu hút thêm vốn đầu tư phát triển.
- Bán một phần giá trị hiện có của doanh nghiệp nhà nước dưới dạng cổ phần.
- Tách một bộ phận đủ điều kiện của doanh nghiệp để tiến hành cổ phần hóa riêng biệt.
Nguyên tắc xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa
Giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hóa được xác định là giá trị thực tế mà cả người bán (Nhà nước) và người mua cổ phần đều chấp nhận được. Các căn cứ cụ thể để xác định giá trị thực tế bao gồm:
- Số liệu kế toán trong sổ sách của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hóa, đã được cơ quan kiểm toán hợp pháp xác nhận.
- Hệ số lợi thế của doanh nghiệp, bao gồm các yếu tố về vị trí địa lý, uy tín của mặt hàng, thương hiệu và hiệu quả kinh doanh thực tế (được thể hiện qua tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân trong 3 năm cuối trước khi cổ phần hóa).
- Giá trị quyền sử dụng đất được tính toán theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
Chính sách ưu đãi dành cho doanh nghiệp cổ phần hóa
Nhằm khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp chuyển đổi mô hình hoạt động, Nhà nước áp dụng nhiều chính sách ưu đãi vượt trội:
- Ưu đãi về thuế: Được giảm 50% thuế lợi tức trong 2 năm liên tiếp kể từ khi chuyển sang hoạt động theo Luật Công ty. Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện ưu đãi đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước thì được hưởng các mức ưu đãi thuế theo quy định của luật đó.
- Lệ phí trước bạ: Miễn lệ phí trước bạ đối với việc chuyển giao tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng của doanh nghiệp nhà nước sang sở hữu của công ty cổ phần mới thành lập.
- Chính sách tín dụng và thương mại: Được tiếp tục vay vốn tại các ngân hàng thương mại của Nhà nước theo cơ chế và lãi suất ưu đãi như đối với doanh nghiệp nhà nước; đồng thời được tiếp tục thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa theo các chế độ hiện hành.
- Sử dụng quỹ phúc lợi và khen thưởng: Trước khi cổ phần hóa, doanh nghiệp được chủ động dùng số dư bằng tiền của quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi chia cho công nhân viên chức để mua cổ phiếu. Các tài sản phúc lợi hiện vật (như câu lạc bộ, bệnh xá, nhà điều dưỡng...) được duy trì, giao cho công đoàn quản lý để phục vụ tập thể người lao động.
- Chi phí cổ phần hóa: Các khoản chi phí thực tế, hợp lý và cần thiết phục vụ quá trình chuyển đổi được tính vào giá trị doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Chính sách ưu đãi đối với người lao động
Người lao động làm việc tại doanh nghiệp cổ phần hóa được hưởng các quyền lợi đặc biệt về tài chính và việc làm:
- Cấp cổ phiếu ưu đãi: Được Nhà nước cấp một số cổ phiếu dựa trên thâm niên và chất lượng công tác. Người lao động được hưởng cổ tức và quyền thừa kế cổ phiếu này cho con (nếu con làm việc tại công ty), nhưng không được phép chuyển nhượng. Trị giá cổ phiếu cấp cho mỗi người tối đa không quá 6 tháng lương theo thang bảng lương nhà nước, và tổng số cổ phiếu cấp không vượt quá 10% giá trị doanh nghiệp.
- Mua cổ phiếu trả chậm: Được mua chịu một số cổ phiếu và trả chậm trong vòng 5 năm với mức lãi suất ưu đãi là 4%/năm. Tổng mức mua chịu không quá 15% giá trị doanh nghiệp (hoặc không quá 20% đối với doanh nghiệp có vốn tự tích lũy từ 40% trở lên).
- Bảo đảm việc làm: Người lao động được tiếp tục làm việc tại công ty cổ phần theo nhu cầu. Trong vòng 12 tháng kể từ khi chuyển đổi, nếu do thay đổi công nghệ hoặc cơ cấu dẫn đến mất việc làm, người lao động sẽ được giải quyết chính sách thôi việc, mất việc theo quy định của Bộ luật Lao động.
Thẩm quyền và thủ tục thực hiện cổ phần hóa
Quy trình cổ phần hóa được phân cấp quản lý rõ ràng dựa trên quy mô vốn của doanh nghiệp:
- Đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước trên 3 tỷ đồng: Bộ trưởng các Bộ quản lý ngành hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng phương án cổ phần hóa, gửi Ban Chỉ đạo trung ương cổ phần hóa để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước từ 3 tỷ đồng trở xuống: Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp tổ chức thực hiện và quyết định phương án cổ phần hóa, sau đó gửi báo cáo về Ban Chỉ đạo trung ương và Bộ Tài chính để theo dõi.
- Đối với doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty nhà nước: Hội đồng quản trị Tổng công ty xây dựng phương án trình Ban Chỉ đạo trung ương cổ phần hóa xem xét, thực hiện theo thẩm quyền.
- Thời hạn thẩm định giá trị: Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính (Tổng cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp) có trách nhiệm thẩm tra và quyết định giá trị doanh nghiệp. Cổ phiếu phải được phát hành và giao đến tay cổ đông chậm nhất là 30 ngày kể từ khi kết thúc thời hạn phát hành.
Đăng ký kinh doanh và quản lý vốn nhà nước sau cổ phần hóa
- Quyết định chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần của cơ quan có thẩm quyền có giá trị thay thế cho giấy phép thành lập công ty.
- Doanh nghiệp phải tiến hành đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi đặt trụ sở chính. Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (gồm quyết định chuyển đổi, điều lệ công ty, biên bản bầu Hội đồng quản trị/Giám đốc, giấy xác nhận trụ sở), Sở Kế hoạch và Đầu tư phải cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Về quản lý vốn nhà nước: Trường hợp chuyển toàn bộ doanh nghiệp thành công ty cổ phần, Tổng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp cử người đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước. Trường hợp chỉ cổ phần hóa một bộ phận, Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc doanh nghiệp nhà nước độc lập sẽ cử người đại diện phần vốn góp.
- Lợi nhuận thu được từ phần vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần thuộc sở hữu nhà nước, chỉ được sử dụng để tái đầu tư phát triển doanh nghiệp nhà nước và phải nộp về ngân sách nhà nước hoặc nộp về doanh nghiệp quản lý vốn theo từng trường hợp cụ thể.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 28-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây về cổ phần hóa trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28-CP | Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 1996 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 20 tháng 4 năm 1995;
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban chỉ đạo Trung ương đổi mới doanh nghiệp và Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
1. Huy động vốn của công nhân viên chức trong doanh nghiệp; cá nhân, các tổ chức kinh tế trong nước và ngoài nước để đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển doanh nghiệp.
2. Tạo điều kiện để những người góp vốn và công nhân viên chức trong doanh nghiệp có cổ phần, nâng cao vai trò làm chủ thực sự, tạo thêm động lực thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả.
Việc thí điểm bán cổ phiếu cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 6.- Bộ Tài chính thống nhất quản lý việc phát hành cổ phiếu ở các doanh nghiệp cổ phần hoá.
NHỮNG NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP, ĐIỀU KIỆN VÀ HÌNH THỨC CỔ PHẦN HOÁ
Điều 7.- Doanh nghiệp nhà nước được lựa chọn cổ phần hoá phải có đủ những điều kiện sau đây:
1. Có quy mô nhỏ và vừa (trừ những doanh nghiệp cổ phần hoá theo hình thức quy định tại
2. Không thuộc diện những doanh nghiệp cần thiết giữ 100% vốn đầu tư của Nhà nước;
3. Có phương án kinh doanh hiệu quả.
Điều 8.- Nguyên tắc xác định giá trị doanh nghiệp:
1. Giá trị của doanh nghiệp ở thời điểm cổ phần hoá là giá trị thực tế của doanh nghiệp mà người bán và người mua cổ phần đều chấp nhận được.
2. Căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp:
a. Số liệu trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá đã được cơ quan kiểm toán hợp pháp xác nhận.
b. Hệ số lợi thế của doanh nghiệp về vị trí địa lý, uy tín mặt hàng, hiệu quả kinh doanh thực tế của doanh nghiệp thể hiện qua tỷ suất lợi nhuận tính trên vốn kinh doanh bình quân trong 3 năm cuối của doanh nghiệp trước khi cổ phần hoá.
c. Giá trị quyền sử dụng đất tính theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 9.- Cổ phần hoá được tiến hành theo các hình thức sau đây:
1. Giữ nguyên giá trị hiện có của doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu theo quy định nhằm thu hút thêm vốn để phát triển doanh nghiệp.
2. Bán một phần giá trị hiện có của doanh nghiệp.
3. Tách một bộ phận của doanh nghiệp đủ điều kiện để cổ phần hoá.
NHỮNG ƯU ĐÃI DỐI VỚI DOANH NGHIỆP VÀ CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC TRONG DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HOÁ
Điều 10.- Doanh nghiệp cổ phần hoá được hưởng những ưu đãi như sau:
1. Được giảm thuế lợi tức 50% trong 2 năm liên tiếp kể từ sau khi chuyển sang hoạt động theo Luật Công ty.
Trường hợp những doanh nghiệp cổ phần hoá thoả mãn những điều kiện ghi tại Điều 15 của Nghị định số 29/CP ngày 12 tháng 5 năm 1995 của Chính phủ "Về quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước" thì chỉ được hưởng bằng các mức ưu đãi về thuế ghi tại các điều 16, 17, 18, 19, 20, 21 và 22 của Nghị định đó.
2. Được miễn lệ phí trước bạ đối với việc chuyển những tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá thành sở hữu của công ty cổ phần.
3. Được tiếp tục vay vốn tại ngân hàng thương mại của Nhà nước theo cơ chế và lãi suất đã áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước.
4. Được tiếp tục xuất nhập khẩu hàng hoá theo các chế độ quy định của Nhà nước.
5. Trước khi cổ phần hoá được chủ động sử dụng số dư quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi (bằng tiền) chia cho công nhân viên chức đang làm việc để mua cổ phiếu.
Được duy trì và phát triển quỹ phúc lợi dưới dạng hiện vật, các công trình văn hoá, câu lạc bộ, bệnh xá, nhà điều dưỡng để bảo đảm phúc lợi cho người lao động trong công ty cổ phần những tài sản này thuộc sở hữu của tập thể người lao động công ty cổ phần và do công đoàn của công ty quản lý.
6. Các khoản chi phí thực tế hợp lý và cần thiết cho quá trình chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần được tính vào giá trị doanh nghiệp do Bộ Tài chính quy định.
Điều 11.- Người lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá được hưởng những ưu đãi như sau:
1. Ưu đãi về tài chính:
a. Được Nhà nước cấp một số cổ phiếu tuỳ theo thâm niên và chất lượng công tác của từng người. Đối với số cổ phiếu này, người lao động được hưởng cổ tức, được quyền thừa kế cho con làm việc tại công ty cổ phần nhưng không được chuyển nhượng. Những cổ phiếu này thuộc sở hữu Nhà nước tại công ty cổ phần.
Trị giá cổ phiếu cấp cho mỗi người không quá 6 tháng lương cấp bậc, chức vụ theo hệ thống thang bảng lương nhà nước ban hành; tổng số cổ phiếu được cấp không quá 10% giá trị doanh nghiệp.
b. Được mua chịu một số cổ phiếu trả chậm trong 5 năm với lãi suất là 4% năm; tổng mức mua chịu không quá 15% giá trị doanh nghiệp. Những doanh nghiệp có vốn tự tích luỹ từ 40% giá trị doanh nghiệp trở lên thì mức mua chịu không quá 20% giá trị doanh nghiệp.
2. Được tiếp tục làm việc tại công ty cổ phần (nếu họ có nhu cầu) theo quy định tại Điều 31 của Bộ luật lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994. Sau 12 tháng kể từ khi doanh nghiệp nhà nước chuyến thành công ty cổ phần, nếu do nhu cầu tổ chức lại hoạt động kinh doanh mà phải thay đổi cơ cấu công nghệ dẫn đến người lao động mất việc làm thì chính sách đối với những người lao động này được giải quyết theo Điều 17 của Bộ luật lao động và Nghị định số 72/CP ngày 31 tháng 10 năm 1995 của Chính phủ.
Hội đồng quản trị của các tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, sau khi có sự nhất trí của ban cán sự (nếu có) hoặc Đảng uỷ tổng công ty lập danh sách doanh nghiệp cổ phần hoá báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồng thời gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi.
Điều 14.- Thẩm quyền thực hiện cổ phần hoá:
3. Đối với việc cổ phần hoá doanh nghiệp thành viên của tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, Hội đồng quản trị xây dựng phương án cổ phần hoá gửi về Ban Chỉ đạo trung ương cổ phần hoá để thực hiện theo
Điều 16.- Đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần:
1. Doanh nghiệp nhà nước sau khi cổ phần hoá sẽ hoạt động theo Luật Công ty và phải đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ dăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho công ty cổ phần.
3. Hồ sơ đăng ký kinh doanh gồm:
a. Quyết định chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần của cấp có thẩm quyền;
b. Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần đã được đại hội cổ đông thông qua;
c. Biên bản bầu Hội đồng quản trị và cử Giám đốc điều hành;
d. Giấy xác nhận hợp pháp quyền sử dụng trụ sở chính của doanh nghiệp.
Điều 17.- Quản lý vốn nhà nước tại công ty cổ phần:
1. Chuyển toàn bộ doanh nghiệp độc lập thành công ty cổ phần:
Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp cử người trực tiếp quản lý vốn của Nhà nước tại công ty cổ phần, sau khi thoả thuận với Bộ trưởng Bộ quản lý ngành hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan.
2. Chuyển một bộ phận của doanh nghiệp nhà nước độc lập (tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp độc lập có Hội đồng quản trị và không có Hội đồng quản trị) thành công ty cổ phần:
Hội đồng quản trị các doanh nghiệp nhà nước có Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc doanh nghiệp nhà nước không có Hội đồng quản trị cử người trực tiếp quản lý phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần được thành lập từ cổ phần hoá một bộ phận của doanh nghiệp mình.
3. Người trực tiếp quản lý phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 50 và Điều 54 của Luật Doanh nghiệp nhà nước.
4. Lợi nhuận từ phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần nói trên thuộc sở hữu nhà nước, chỉ sử dụng để đầu tư phát triển doanh nghiệp nhà nước và thu nộp về:
a. Ngân sách nhà nước đối với trường hợp nói tại
b. Doanh nghiệp quản lý phần vốn nhà nước trong công ty cổ phần đối với trường hợp nói tại
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
PHỤ LỤC
(Kèm theo Nghị định số 28/CP ngày 7 tháng 5 năm 1996 của Chính phủ)
MẪU BÁO CÁO VỀ KẾ HOẠCH CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC (BỘ, NGÀNH, TỈNH, THÀNH PHỐ)
1. Danh sách các doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hoá.
| Tên doanh nghiệp Chỉ tiêu | (1) | (2) | (3) | ... |
| - Địa điểm chính (Fax, Tel) | ||||
| - Dịên tích đất đai đang sử dụng (m2). | ||||
| - Tổng số lao động. | ||||
| - Ngành nghề chủ yếu. | ||||
| - Tổng số vốn (tính đến thời điểm đưa ra cổ phần hoá). | ||||
| Trong đó: | ||||
| + Vốn cố định. | ||||
| + Vốn lưu động. | ||||
| + Vốn xây dựng cơ bản. | ||||
| + Quỹ phát triển sản xuất. | ||||
| Dự kiến cơ cấu cổ phần (%). | ||||
| - Nhà nước: | ||||
| (Trong đó: Cổ phiếu cấp cho người lao động trong doanh nghiệp hưởng cổ tức). | ||||
| - Cổ phần của người lao động trong doanh nghiệp: | ||||
| - Cổ phần ngoài doanh nghiệp: |
2. Những kiến nghị cụ thể.
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 2Luật Doanh nghiệp Nhà nước 1995
- 3Thông tư 50-TC/TCDN-1996 hướng dẫn vấn đề Tài chính, bán cổ phần và phát hành cổ phiếu trong việc chuyển một số doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần theo Nghị định 28/CP-1996 do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 44/1998/NĐ-CP về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần
- 5Thông tư 11/1998/TT-LĐTBXH hướng dẫn Nghị định 44/1998/NĐ-CP về chính sách đối với người lao động khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
Nghị định 28-CP năm 1996 về chuyển một số doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần
- Số hiệu: 28-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 07/05/1996
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 15
- Ngày hiệu lực: 07/05/1996
- Ngày hết hiệu lực: 14/07/1998
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
