Điều 31 Decree No. 267/2025/ND-CP dated October 14, 2025 on elaboration on the Law on Science, Technology and Innovation regarding science, technology and innovation programs and tasks; and some regulations on promoting scientific research, technology development and innovation activities
Điều 31. Xử lý tài sản trang bị thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước
1. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản trang bị để thực hiện nhiệm vụ đúng mục đích trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; quản lý, lưu trữ đầy đủ hồ sơ về tài sản; chịu trách nhiệm giải trình khi cơ quan chức năng yêu cầu.
2. Đối với tài sản trang bị là nguyên vật liệu, vật tiêu hao để thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ tự quyết định việc quản lý; thực hiện lập sổ, theo dõi riêng để sử dụng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Việc thực hiện quản lý, hạch toán, theo dõi riêng theo quy chế nội bộ phù hợp với quy định tương ứng tại pháp luật của tổ chức chủ trì.
Kết thúc thời gian thực hiện nhiệm vụ vẫn còn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, vật tiêu hao chưa sử dụng hết, việc xử lý được quy định như sau:
a) Trường hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, vật tiêu hao còn lại được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước, tổ chức chủ trì được tự quyết định hình thức quản lý, sử dụng, xử lý đối với các nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, vật tiêu hao còn lại, chưa sử dụng hết theo quy chế nội bộ của tổ chức chủ trì phù hợp với quy định của pháp luật tương ứng với loại hình hoạt động của tổ chức chủ trì;
b) Trường hợp nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, vật tiêu hao còn lại được hình thành từ nguồn kinh phí của tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ, việc xử lý được thực hiện theo thỏa thuận của các bên đóng góp nguồn kinh phí khi thực hiện nhiệm vụ.
3. Đối với tài sản trang bị không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này được trang bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước được quy định xử lý như sau:
a) Đối với tài sản trang bị được hình thành từ nguồn kinh phí của tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ mà giao cho tổ chức chủ trì để quản lý, sử dụng phục vụ các hoạt động của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, khi tiếp nhận, tổ chức chủ trì lập sổ, theo dõi riêng trong thời gian thực hiện nhiệm vụ;
Sau khi hoàn thành mục đích sử dụng để phục vụ các hoạt động của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc kết thúc thời gian thực hiện nhiệm vụ, việc xử lý tài sản trang bị được thực hiện theo thỏa thuận của các bên đóng góp nguồn kinh phí khi thực hiện nhiệm vụ;
b) Đối với tài sản trang bị được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước mà tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ là cơ quan nhà nước; đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức chính trị-xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị), việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản trang bị được thực hiện theo quy định sau:
Tài sản được trang bị để triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sau khi hoàn thành mục đích sử dụng không cần chờ đến thời điểm kết thúc nhiệm vụ được xác định là tài sản được nhà nước giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng mà không cần thực hiện thủ tục giao quyền sử dụng và bàn giao tài sản. Việc hạch toán, quản lý, sử dụng, xử lý tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị;
c) Đối với tài sản trang bị được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước mà tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ không thuộc quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, nhà nước giao tự động cho tổ chức chủ trì quyền sở hữu mà không cần thực hiện thủ tục giao quyền sở hữu và bàn giao tài sản ngay sau khi trang bị tài sản. Sau khi đã hoàn thành mục đích sử dụng trong nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, tổ chức chủ trì được tự chủ, tự chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động quy định tại điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 24 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Trường hợp tài sản hư hỏng, lạc hậu, không còn nhu cầu sử dụng, tổ chức chủ trì tự tổ chức đánh giá hiện trạng của tài sản và tự quyết định phương thức xử lý theo các hình thức bán, thanh lý, tiêu hủy hoặc các hình thức khác theo quy định tại pháp luật tương ứng với loại hình của tổ chức chủ trì. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản trong trường hợp này sau khi trừ đi các chi phí hợp lý, tổ chức chủ trì nộp vào quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tổ chức chủ trì. Trường hợp tổ chức chủ trì không có quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, việc xử lý được tự quyết định xử lý theo quy chế nội bộ;
d) Tổ chức chủ trì có trách nhiệm thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản. Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản do tổ chức chủ trì tự chi trả.
4. Đối với tài sản được trang bị để triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước được xác định là tài sản chuyên dùng, tài sản đặc biệt tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy định về quản lý, sử dụng tài sản là tài sản chuyên dùng, tài sản đặc biệt tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân được trang bị để triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
5. Cơ quan chủ quản của tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, giám sát tổ chức chủ trì trong việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản trang bị nhằm phòng, chống thất thoát, lãng phí, tiêu cực.
Decree No. 267/2025/ND-CP dated October 14, 2025 on elaboration on the Law on Science, Technology and Innovation regarding science, technology and innovation programs and tasks; and some regulations on promoting scientific research, technology development and innovation activities
- Số hiệu: 267/2025/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/10/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Phân loại nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 5. Điều kiện đối với tổ chức, doanh nghiệp đề nghị xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước
- Điều 6. Tiêu chí đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 7. Tiêu chí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Điều 8. Tiêu chí đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ hợp tác quốc tế
- Điều 9. Tiêu chí đối với nhiệm vụ giải mã công nghệ và nhiệm vụ mua bí quyết công nghệ
- Điều 10. Căn cứ và trình tự thực hiện Thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 11. Hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 12. Trình tự xét tài trợ, đặt hàng, thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 13. Phê duyệt nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 14. Hủy kết quả xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 15. Ký hợp đồng giao nhiệm vụ
- Điều 16. Đánh giá trong kỳ, cấp tiếp kinh phí, điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ và chấm dứt thực hiện nhiệm vụ
- Điều 17. Đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 18. Đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo
- Điều 19. Quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ và thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ
- Điều 20. Tổ chức, quản lý, thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc danh mục bí mật nhà nước, có nội dung bí mật nhà nước
- Điều 21. Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
- Điều 22. Đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
- Điều 23. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 24. Tổ chức, quản lý, thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc danh mục bí mật nhà nước, có nội dung bí mật nhà nước
- Điều 25. Tiêu chí xác định nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt; chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt
- Điều 26. Trình tự xây dựng, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt; chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt
- Điều 27. Quản lý, triển khai, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt; chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt
- Điều 28. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển công nghệ chiến lược; nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 29. Tổng công trình sư trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 30. Quản lý, triển khai nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt; chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt thuộc danh mục bí mật nhà nước, có nội dung bí mật nhà nước
- Điều 31. Xử lý tài sản trang bị thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước
- Điều 32. Quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước
- Điều 33. Thương mại hóa kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước được giao quyền quản lý, sử dụng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Điều 34. Phân chia lợi nhuận từ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 35. Rủi ro dẫn đến thiệt hại cho nhà nước được chấp nhận trong hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 36. Rủi ro dẫn đến kết quả không đạt mục tiêu đề ra được chấp nhận trong thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước
- Điều 37. Trách nhiệm quản trị rủi ro của tổ chức, cá nhân trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 38. Trách nhiệm quản trị rủi ro của tổ chức chủ trì trong việc thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước
- Điều 39. Quản trị rủi ro trong việc xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước
- Điều 40. Khai thác cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị dùng chung phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 41. Đóng góp vào quỹ nghiên cứu chung với quốc gia, tổ chức quốc tế
- Điều 42. Nội dung hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ
- Điều 43. Hỗ trợ tổ chức hội thảo khoa học tại Việt Nam
- Điều 44. Hỗ trợ phát triển tạp chí khoa học
- Điều 45. Hỗ trợ hoạt động sáng kiến, giải pháp cải tiến kỹ thuật hoặc hợp lý hóa sản xuất
- Điều 46. Hỗ trợ hoạt động truyền thông khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phổ biến tri thức
- Điều 47. Hỗ trợ thực tập, nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài
- Điều 48. Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu viên sau tiến sĩ
- Điều 49. Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh của chương trình đào tạo tiến sĩ và học viên của chương trình đào tạo thạc sĩ
- Điều 50. Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu của nhà khoa học xuất sắc có thành tích nổi bật trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
- Điều 51. Hỗ trợ mời nhà khoa học xuất sắc nước ngoài đến Việt Nam trao đổi học thuật ngắn hạn
- Điều 52. Hỗ trợ tham dự và báo cáo kết quả nghiên cứu tại hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế
- Điều 53. Hỗ trợ công bố công trình khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế
- Điều 54. Hỗ trợ nhà khoa học trẻ tài năng, kỹ sư trẻ tài năng
