Chương 6 Decree No. 267/2025/ND-CP dated October 14, 2025 on elaboration on the Law on Science, Technology and Innovation regarding science, technology and innovation programs and tasks; and some regulations on promoting scientific research, technology development and innovation activities
Chương VI
HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO TIỀM LỰC, NĂNG LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 40. Khai thác cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị dùng chung phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị dùng chung bao gồm:
a) Thư viện chuyên ngành, bảo tàng chuyên ngành;
b) Phòng thí nghiệm;
c) Trung tâm nghiên cứu;
d) Trung tâm thử nghiệm;
đ) Các cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị dùng chung khác do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
2. Tổ chức được nhà nước đầu tư, xây dựng, giao quản lý, sử dụng cơ sở vật chất, hạ tầng dùng chung bao gồm:
a) Tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Các tổ chức được nhà nước giao quản lý cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị dùng chung có trách nhiệm:
a) Công khai danh mục thiết bị, tư liệu và tổ chức sử dụng trên cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia;
b) Tổ chức quản lý cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị dùng chung quy định tại khoản 1 Điều này có thể thu chi phí dịch vụ dựa trên chi phí thực tế, bao gồm bảo trì, sửa chữa, vận hành và khấu hao, theo định mức kinh tế - kỹ thuật được công bố công khai.
4. Việc cung cấp dịch vụ quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thực hiện theo quy định về cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của Chính phủ.
5. Trường hợp doanh nghiệp hợp tác với đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia đầu tư xây dựng các phòng thí nghiệm, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị dùng chung để phát triển công nghệ chiến lược, thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ chế, chính sách hợp tác công tư trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Điều 41. Đóng góp vào quỹ nghiên cứu chung với quốc gia, tổ chức quốc tế
1. Việc Nhà nước đóng góp vào quỹ nghiên cứu chung với quốc gia, tổ chức quốc tế được thực hiện trên cơ sở điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia; bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, công khai, minh bạch, phù hợp với ưu tiên phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia. Việc đóng góp được thực hiện trong phạm vi khả năng cân đối ngân sách nhà nước và tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Việc đóng góp có thể thực hiện bằng tài chính, bằng hiện vật hoặc cơ sở vật chất - kỹ thuật dùng chung; bằng kết quả nghiên cứu, sáng chế, bí quyết công nghệ thuộc sở hữu nhà nước; cử chuyên gia, nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật tham gia quản lý, điều hành hoặc triển khai nhiệm vụ nghiên cứu theo quy định của quỹ.
3. Cơ quan, tổ chức thực hiện đóng góp vào quỹ nghiên cứu chung quyết định mức, hình thức và thời điểm đóng góp, bảo đảm phù hợp với dự toán ngân sách được giao và quy định của pháp luật có liên quan.
4. Quy trình thực hiện
a) Cơ quan, tổ chức thực hiện đóng góp lập hồ sơ đề xuất tham gia quỹ, trong đó nêu rõ mục tiêu, nội dung hợp tác, nguyên tắc phân bổ nguồn lực, cơ chế chia sẻ kết quả nghiên cứu và cam kết đóng góp của các bên;
b) Việc xem xét, phê duyệt, ký kết và tham gia cơ chế quản trị quỹ được thực hiện theo thẩm quyền của cơ quan, tổ chức thực hiện đóng góp;
c) Cơ quan, tổ chức thực hiện đóng góp chịu trách nhiệm tổ chức chuyển giao kinh phí, hiện vật hoặc nguồn lực đóng góp theo quy định và giám sát việc thực hiện.
5. Giám sát, đánh giá và báo cáo
a) Cơ quan, tổ chức thực hiện đóng góp chịu trách nhiệm giám sát việc sử dụng phần đóng góp của mình, bảo đảm đúng mục tiêu, hiệu quả và phù hợp với điều ước, thỏa thuận quốc tế;
b) Định kỳ hằng năm hoặc khi có yêu cầu, cơ quan, tổ chức thực hiện đóng góp báo cáo cấp có thẩm quyền về tình hình thực hiện, hiệu quả đóng góp;
c) Trường hợp phát hiện việc sử dụng đóng góp không đúng mục tiêu, cơ quan, tổ chức thực hiện đóng góp quyết định việc điều chỉnh, tạm dừng hoặc chấm dứt tham gia quỹ theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
Điều 42. Nội dung hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ
1. Việc hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia được thực hiện thông qua Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia; hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ được thực hiện thông qua Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Các nội dung hỗ trợ gồm:
a) Tổ chức hội thảo khoa học tại Việt Nam;
b) Phát triển tạp chí khoa học;
c) Hoạt động sáng kiến, giải pháp cải tiến kỹ thuật hoặc hợp lý hóa sản xuất;
d) Hoạt động truyền thông khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phổ biến tri thức;
đ) Thực tập, nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài;
e) Hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu viên sau tiến sĩ;
g) Hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh của chương trình đào tạo tiến sĩ và học viên của chương trình đào tạo thạc sĩ;
h) Hoạt động nghiên cứu của nhà khoa học xuất sắc có thành tích nổi bật trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
i) Mời nhà khoa học xuất sắc nước ngoài đến Việt Nam trao đổi học thuật ngắn hạn;
k) Tham dự và báo cáo kết quả nghiên cứu tại hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế;
l) Công bố công trình khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế;
m) Hỗ trợ nhà khoa học trẻ tài năng, kỹ sư trẻ tài năng;
n) Thực hiện các chính sách khác theo quy định của Chính phủ.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết tiêu chí, biểu mẫu và trình tự, thủ tục hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học, công nghệ quy định tại Điều 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53 và 54 Nghị định này thuộc phạm vi quản lý nhà nước trong trường hợp cần thiết.
3. Căn cứ kế hoạch hoạt động, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo mời nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ.
4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được hỗ trợ nâng cao năng lực có trách nhiệm cung cấp thông tin phục vụ quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.
5. Kinh phí hỗ trợ theo quy định tại Điều này phải được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, bảo đảm hiệu quả, công khai, minh bạch và không trùng lặp với các khoản tài trợ, hỗ trợ khác từ ngân sách nhà nước. Trường hợp sử dụng sai mục đích, trùng lặp hoặc gây thất thoát kinh phí, tổ chức, cá nhân phải hoàn trả số kinh phí đã nhận và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 43. Hỗ trợ tổ chức hội thảo khoa học tại Việt Nam
1. Hỗ trợ tổ chức hội thảo khoa học tại Việt Nam nhằm thúc đẩy trao đổi học thuật và chia sẻ tri thức khoa học, tăng cường hợp tác và kết nối khoa học, nâng cao vị thế và hình ảnh khoa học của Việt Nam. Nội dung hỗ trợ bao gồm:
a) Chi phí thuê địa điểm, phòng họp, hội trường, thiết bị kỹ thuật;
b) Thuê chỗ ở, chi phí ăn hàng ngày, chi phí đi lại (vé máy bay và chi phí đi lại tại Việt Nam) của nhà khoa học nước ngoài được mời tham dự và trình bày báo cáo tại hội thảo;
c) Chi phí ăn ở, đi lại của Ban tổ chức.
2. Điều kiện xem xét hỗ trợ:
a) Được tổ chức bởi các tổ chức có uy tín trong lĩnh vực;
b) Nội dung phù hợp với lĩnh vực hoạt động của đơn vị tổ chức.
3. Tiêu chí xem xét hỗ trợ:
a) Chất lượng hội thảo;
b) Ý nghĩa đối với lĩnh vực nghiên cứu hoặc đối với bộ, ngành, địa phương và quốc gia;
c) Dự toán kinh phí phù hợp với quy định hiện hành.
Điều 44. Hỗ trợ phát triển tạp chí khoa học
1. Hỗ trợ phát triển tạp chí khoa học nhằm nâng cao chất lượng học thuật, chuẩn hóa quy trình biên tập, phản biện, tăng cường khả năng hội nhập quốc tế; và vị thế của các tạp chí khoa học trong nước. Nội dung hỗ trợ bao gồm:
a) Kinh phí thuê chuyên gia nước ngoài tư vấn về xuất bản tạp chí;
b) Phí xuất bản trong thời gian không quá 02 năm để các nhà xuất bản có uy tín trên thế giới nhận xuất bản tạp chí;
c) Kinh phí thuê biên tập tiếng Anh trong thời gian không quá 02 năm.
2. Điều kiện xem xét hỗ trợ:
a) Là tạp chí khoa học chuyên ngành của Việt Nam;
b) Có quy trình tiếp nhận, thẩm định và công bố bài báo.
3. Tiêu chí xem xét hỗ trợ:
a) Tính khả thi của kế hoạch nâng cao chất lượng của tạp chí (mục tiêu, nội dung, cách tiếp cận) dựa trên chất lượng hiện tại của tạp chí;
b) Dự toán kinh phí phù hợp với quy định hiện hành.
Điều 45. Hỗ trợ hoạt động sáng kiến, giải pháp cải tiến kỹ thuật hoặc hợp lý hóa sản xuất
1. Hỗ trợ hoạt động sáng kiến, giải pháp cải tiến kỹ thuật hoặc hợp lý hóa sản xuất nhằm khuyến khích đổi mới sáng tạo từ thực tiễn, nâng cao hiệu quả sản xuất - quản lý, đóng góp trực tiếp vào năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế - xã hội. Nội dung hỗ trợ bao gồm:
a) Chi thuê dịch vụ kỹ thuật, đo kiểm, phân tích, đánh giá hiệu quả giải pháp;
b) Lệ phí kiểm định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, quy trình sau khi áp dụng;
c) Chi xây dựng cơ sở dữ liệu, đăng ký công nhận sáng kiến tại cơ quan có thẩm quyền.
2. Điều kiện xem xét hỗ trợ:
a) Có tính mới trong phạm vi đơn vị;
b) Đã được áp dụng hoặc áp dụng thử tại đơn vị và có khả năng mang lại lợi ích thiết thực;
c) Giải pháp không trái với trật tự công cộng hoặc đạo đức xã hội;
d) Giải pháp không phải là đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm xét công nhận sáng kiến.
3. Tiêu chí xem xét hỗ trợ:
a) Tính mới và tính sáng tạo của sáng kiến, giải pháp;
b) Tính khả thi trong triển khai và áp dụng thực tiễn;
c) Hiệu quả kinh tế, kỹ thuật hoặc tác động xã hội khi áp dụng sáng kiến, giải pháp;
d) Dự toán kinh phí phù hợp với quy định hiện hành.
Điều 46. Hỗ trợ hoạt động truyền thông khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phổ biến tri thức
1. Hỗ trợ hoạt động truyền thông khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phổ biến tri thức nhằm thúc đẩy lan tỏa kiến thức khoa học, nâng cao nhận thức cộng đồng, khuyến khích ứng dụng công nghệ, tạo nền tảng phát triển xã hội số và kinh tế tri thức. Nội dung hỗ trợ bao gồm:
a) Chi cho xây dựng và sản xuất nội dung truyền thông;
b) Chi tổ chức sự kiện truyền thông và phổ biến kiến thức;
c) Chi truyền thông đại chúng và truyền thông số.
2. Điều kiện xem xét hỗ trợ:
a) Hoạt động truyền thông khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phổ biến tri thức được đề xuất bởi các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục, cơ quan báo chí - truyền thông, doanh nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội;
b) Có kế hoạch hoạt động cụ thể với mục tiêu rõ ràng, hướng đến nâng cao nhận thức cộng đồng, lan tỏa kiến thức, thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
c) Có đơn vị phối hợp triển khai hoạt động truyền thông khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phổ biến tri thức được đề xuất.
3. Tiêu chí xem xét hỗ trợ:
a) Mục tiêu truyền thông khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phổ biến tri thức có tính thiết thực, phục vụ cộng đồng, doanh nghiệp, học sinh, sinh viên, nhà nghiên cứu hoặc người làm chính sách;
b) Nội dung truyền thông phù hợp định hướng phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của quốc gia, ngành, địa phương;
c) Phương thức tổ chức, hình thức truyền thông phù hợp với đối tượng tiếp cận, ứng dụng được công nghệ số, mạng xã hội, phương tiện đại chúng hoặc phương pháp giáo dục sáng tạo;
d) Khả năng lan tỏa, nhân rộng mô hình hoặc duy trì hoạt động truyền thông trong tương lai;
đ) Dự toán kinh phí phù hợp với quy định hiện hành.
Điều 47. Hỗ trợ thực tập, nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài
1. Hỗ trợ thực tập, nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài nhằm tạo cơ hội cho nhà khoa học, đặc biệt là các nhà khoa học trẻ, tiếp cận môi trường nghiên cứu quốc tế hiện đại, học hỏi phương pháp tiên tiến và mở rộng hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học. Nội dung hỗ trợ bao gồm:
a) Hỗ trợ cá nhân nhà khoa học đi thực tập nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài tối đa 06 tháng tiền sinh hoạt phí;
b) Chi phí bảo hiểm chăm sóc sức khỏe trong thời gian ở nước đi thực tập nghiên cứu;
c) Chi phí đi lại (vé máy bay hoặc phương tiện khác hạng phổ thông, tiền thuê phương tiện từ sân bay, ga tàu, bến xe, cửa khẩu khi nhập cảnh đến nơi ở nước đến thực tập và ngược lại) từ Việt Nam đến đơn vị chủ trì nghiên cứu và ngược lại (lượt đi khi đến đơn vị thực tập nghiên cứu và lượt về khi kết thúc thực tập nghiên cứu trở về Việt Nam).
2. Điều kiện xem xét hỗ trợ:
a) Ứng viên được trường đại học hoặc viện nghiên cứu nước ngoài (tổ chức đối tác nước ngoài) hoặc nhà khoa học nước ngoài đứng đầu một đơn vị nghiên cứu (nhà khoa học đối tác nước ngoài) thuộc trường đại học hoặc viện nghiên cứu nước ngoài mời thực tập, nghiên cứu ngắn hạn;
b) Ứng viên có chuyên môn phù hợp với nội dung thực tập, nghiên cứu ngắn hạn;
c) Việc triển khai nội dung thực tập, nghiên cứu ngắn hạn không thực hiện được ở điều kiện trong nước;
d) Thời gian giữa hai lần hỗ trợ liên tiếp đối với một nhà khoa học đi thực tập, hợp tác nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài không dưới 24 tháng (tính từ thời điểm bắt đầu thực tập hợp tác nghiên cứu). Đối với nhà khoa học trẻ tài năng, kỹ sư trẻ tài năng thời gian giữa hai lần hỗ trợ liên tiếp không dưới 12 tháng.
3. Tiêu chí xem xét hỗ trợ:
a) Chất lượng đề cương nghiên cứu;
b) Thành tích nghiên cứu của nhà khoa học đề nghị tài trợ;
c) Thành tích và uy tín của tổ chức, cá nhân đối tác nước ngoài; sự phù hợp chuyên môn, điều kiện cơ sở vật chất và thành tích khoa học của cá nhân, tổ chức đối tác nước ngoài;
d) Dự toán kinh phí phù hợp với quy định hiện hành.
Điều 48. Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu viên sau tiến sĩ
1. Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu viên sau tiến sĩ nhằm bồi dưỡng, phát triển thế hệ nhà khoa học trẻ, tạo điều kiện để tích lũy kinh nghiệm nghiên cứu độc lập trong vòng 02 năm tiếp theo. Nội dung hỗ trợ là cấp kinh phí cho nghiên cứu viên sau tiến sĩ chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở thông qua cơ quan, tổ chức khoa học và công nghệ của Việt Nam nhận làm đơn vị chủ trì nghiên cứu sau tiến sĩ.
Kinh phí được cấp một lần từ các quỹ quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định này cho cơ quan, tổ chức theo thuyết minh được phê duyệt. Cơ quan, tổ chức này có trách nhiệm phê duyệt, quản lý và tổ chức triển khai nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở do nghiên cứu viên sau tiến sĩ chủ trì.
2. Điều kiện xem xét hỗ trợ:
Ứng viên phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
a) Có bằng tiến sĩ trong thời hạn 05 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
b) Được một nhà khoa học trong nước nhận bảo trợ thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ;
c) Được tổ chức khoa học và công nghệ của Việt Nam nhận làm đơn vị chủ trì nghiên cứu sau tiến sĩ. Đơn vị chủ trì nghiên cứu sau tiến sĩ phải có đủ điều kiện cơ sở vật chất, nguyên vật liệu và các điều kiện liên quan để triển khai nghiên cứu, đồng ý tiếp nhận người đến thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ và đồng ý hỗ trợ, tạo điều kiện để triển khai nghiên cứu.
3. Tiêu chí xem xét hỗ trợ:
a) Thành tích, kinh nghiệm nghiên cứu của nghiên cứu viên sau tiến sĩ;
b) Sự phù hợp chuyên môn và điều kiện cơ sở vật chất của đơn vị chủ trì nghiên cứu sau tiến sĩ;
c) Chất lượng thuyết minh nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
Điều 49. Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh của chương trình đào tạo tiến sĩ và học viên của chương trình đào tạo thạc sĩ
1. Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh của chương trình đào tạo tiến sĩ và học viên của chương trình đào tạo thạc sĩ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học, gắn kết giữa đào tạo và nghiên cứu, giúp nghiên cứu sinh, học viên cao học làm quen với môi trường học thuật chuẩn quốc tế trong thời gian đào tạo. Nội dung hỗ trợ là cấp kinh phí cho nghiên cứu sinh, học viên cao học tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở thông qua cơ quan, tổ chức giáo dục, đào tạo của Việt Nam.
Kinh phí được cấp một lần từ các quỹ quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định này cho cơ quan, tổ chức giáo dục, đào tạo theo đề cương nghiên cứu được phê duyệt. Cơ quan, tổ chức này có trách nhiệm phê duyệt, quản lý và tổ chức triển khai nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở, trong đó nội dung chính của nhiệm vụ cơ sở được nêu trong đề cương nghiên cứu của nghiên cứu sinh, học viên cao học. Thời gian thực hiện nhiệm vụ tối đa 03 năm đối với nghiên cứu sinh và tối đa 02 năm đối với học viên cao học.
2. Điều kiện xem xét hỗ trợ:
a) Nghiên cứu sinh của chương trình đào tạo tiến sĩ;
b) Học viên của chương trình đào tạo thạc sĩ.
3. Tiêu chí đánh giá:
a) Chất lượng đề cương nghiên cứu của nghiên cứu sinh, học viên cao học;
b) Năng lực của ứng viên: kết quả học tập, thành tích và kinh nghiệm nghiên cứu, công bố khoa học/kết quả nghiên cứu đã được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (nếu có);
c) Năng lực của người hướng dẫn, điều kiện cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, hạ tầng thông tin của cơ sở đào tạo nơi thực hiện nghiên cứu;
Điều 50. Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu của nhà khoa học xuất sắc có thành tích nổi bật trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
1. Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu của nhà khoa học xuất sắc có thành tích nổi bật trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nhằm tạo điều kiện cho các nhà khoa học thực hiện các hoạt động nghiên cứu, đào tạo nhân lực chất lượng cao, duy trì nhóm nghiên cứu mạnh, góp phần nâng tầm vị thế khoa học Việt Nam trong vòng 05 năm tới. Nội dung hỗ trợ là cấp kinh phí cho nhà khoa học chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở thông qua cơ quan, tổ chức mà nhà khoa học đang công tác.
Kinh phí được cấp một lần từ các quỹ quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định này cho cơ quan, tổ chức theo thuyết minh được phê duyệt. Cơ quan, tổ chức này có trách nhiệm phê duyệt, quản lý và tổ chức triển khai nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở do nhà khoa học xuất sắc chủ trì.
2. Điều kiện xem xét hỗ trợ:
a) Là nhà khoa học xuất sắc có thành tích nổi bật trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
b) Có công bố khoa học hoặc bằng sáng chế hoặc giải pháp hữu ích trong 03 năm tính đến thời điểm xét hỗ trợ;
c) Đang công tác tại các tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Việt Nam.
3. Tiêu chí xem xét hỗ trợ:
a) Thành tích của ứng viên trong 03 năm gần nhất;
b) Chất lượng thuyết minh nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
c) Kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trong 03 năm gần nhất.
Điều 51. Hỗ trợ mời nhà khoa học xuất sắc nước ngoài đến Việt Nam trao đổi học thuật ngắn hạn
1. Hỗ trợ nhà khoa học xuất sắc nước ngoài đến Việt Nam trao đổi học thuật ngắn hạn nhằm tăng cường giao lưu học thuật, tạo cầu nối hợp tác quốc tế và truyền cảm hứng cho cộng đồng khoa học trong nước. Nội dung hỗ trợ bao gồm:
a) Vé máy bay khứ hồi từ nước ngoài đến Việt Nam;
b) Chi phí thuê chỗ ở tại Việt Nam trong thời gian tối đa 03 tháng;
c) Tiền ăn hằng ngày;
d) Chi phí đi lại ở Việt Nam;
đ) Chi phí dịch thuật phục vụ trao đổi học thuật.
2. Điều kiện xem xét hỗ trợ:
a) Là nhà khoa học nước ngoài có thành tích nghiên cứu xuất sắc;
b) Có kế hoạch trao đổi học thuật ngắn hạn tại Việt Nam với nội dung cụ thể phù hợp với lĩnh vực chuyên môn (tham dự hội nghị, hội thảo, hợp tác nghiên cứu);
c) Có tổ chức tại Việt Nam cam kết tiếp nhận, hỗ trợ và phối hợp triển khai hoạt động trao đổi học thuật.
3. Tiêu chí xem xét hỗ trợ:
a) Tính khả thi, giá trị khoa học hoặc ứng dụng thực tiễn của kế hoạch trao đổi học thuật;
b) Sự phù hợp của chức năng nhiệm vụ, cơ sở vật chất phục vụ nghiên cứu của tổ chức tiếp nhận tại Việt Nam với năng lực nghiên cứu, chuyên môn của nhà khoa học nước ngoài;
c) Thuyết minh về mức độ đóng góp của nhà khoa học nước ngoài đối với hoạt động nghiên cứu, hợp tác và đào tạo của tổ chức tiếp nhận tại Việt Nam;
d) Dự toán kinh phí phù hợp với quy định hiện hành.
Điều 52. Hỗ trợ tham dự và báo cáo kết quả nghiên cứu tại hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế
1. Hỗ trợ tham dự và báo cáo kết quả nghiên cứu tại hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế nhằm giúp nhà khoa học trong nước, đặc biệt là nhà khoa học trẻ công bố kết quả nghiên cứu, mở rộng mạng lưới hợp tác và khẳng định vị thế khoa học của Việt Nam. Nội dung hỗ trợ bao gồm:
a) Công tác phí tham dự hội nghị, hội thảo (không quá 07 ngày bao gồm cả thời gian đi đường, quá cảnh theo quy định);
b) 01 vé máy bay khứ hồi hạng phổ thông từ Việt Nam đến nơi tổ chức hội nghị, hội thảo; tiền thuê phương tiện từ sân bay, ga tàu, bến xe, cửa khẩu khi nhập cảnh và ngược lại;
c) Tiền thuê phòng nghỉ, tiền ăn và tiêu vặt;
d) Bảo hiểm chăm sóc sức khỏe;
đ) Phí tham dự hội nghị, hội thảo.
2. Điều kiện xem xét hỗ trợ:
a) Nhà khoa học trong nước có báo cáo khoa học được chấp nhận trình bày tại hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế;
b) Nội dung hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhà khoa học trong nước.
3. Tiêu chí xem xét hỗ trợ:
a) Chất lượng và uy tín của hội nghị, hội thảo;
b) Thành tích nghiên cứu của nhà khoa học trong nước;
c) Dự toán kinh phí phù hợp với quy định hiện hành;
d) Thời gian giữa hai lần hỗ trợ liên tiếp đối với một nhà khoa học tham dự hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế không dưới 12 tháng (tính theo các thời điểm khai mạc hội nghị, hội thảo).
Điều 53. Hỗ trợ công bố công trình khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế
1. Hỗ trợ công bố công trình khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế nhằm khuyến khích việc công bố các công trình khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế trên các tạp chí khoa học chuyên ngành có chất lượng, nâng cao chỉ số công bố khoa học của Việt Nam. Nội dung hỗ trợ bao gồm:
a) Phí công bố kết quả nghiên cứu;
b) Trường hợp công bố kết quả nghiên cứu do cá nhân nhà khoa học thực hiện không sử dụng ngân sách nhà nước, ngoài kinh phí công bố kết quả nghiên cứu quy định tại điểm a khoản này, cá nhân nhà khoa học sẽ được hỗ trợ thêm một phần công lao động khoa học hoàn thiện kết quả nghiên cứu, viết bài gửi đăng tạp chí.
2. Điều kiện xem xét hỗ trợ:
a) Công trình khoa học và công nghệ là kết quả nghiên cứu do nhà khoa học trong nước chủ trì và thực hiện tại Việt Nam;
b) Đã được công bố trên tạp chí khoa học trong nước hoặc quốc tế;
c) Người đăng ký hỗ trợ là tác giả chính.
3. Tiêu chí xem xét hỗ trợ:
a) Chất lượng và ý nghĩa của công trình khoa học và công nghệ;
b) Uy tín và chất lượng của tạp chí đăng tải.
Điều 54. Hỗ trợ nhà khoa học trẻ tài năng, kỹ sư trẻ tài năng
1. Hỗ trợ nhà khoa học trẻ tài năng, kỹ sư trẻ tài năng có khả năng phát huy năng lực sáng tạo, nâng cao chất lượng và hiệu quả nghiên cứu và bước đầu hình thành nhóm nghiên cứu trong vòng 03 năm tiếp theo. Nội dung hỗ trợ là cấp kinh phí cho nhà khoa học trẻ tài năng, kỹ sư trẻ tài năng thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở thông qua cơ quan, tổ chức mà nhà khoa học trẻ tài năng, kỹ sư trẻ tài năng đang công tác.
Kinh phí được cấp một lần từ các quỹ quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định này cho cơ quan, tổ chức theo thuyết minh được phê duyệt. Cơ quan, tổ chức này có trách nhiệm phê duyệt, quản lý và tổ chức triển khai nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở do nhà khoa học trẻ tài năng, kỹ sư trẻ tài năng chủ trì.
2. Điều kiện xem xét, hỗ trợ:
a) Là nhà khoa học trẻ tài năng, kỹ sư trẻ tài năng;
b) Có công bố khoa học hoặc bằng sáng chế hoặc giải pháp hữu ích trong 02 năm tính đến thời điểm xét hỗ trợ;
c) Đang công tác tại các tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Việt Nam.
3. Tiêu chí xem xét:
a) Thành tích của ứng viên trong 02 năm gần nhất;
b) Chất lượng thuyết minh nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
Decree No. 267/2025/ND-CP dated October 14, 2025 on elaboration on the Law on Science, Technology and Innovation regarding science, technology and innovation programs and tasks; and some regulations on promoting scientific research, technology development and innovation activities
- Số hiệu: 267/2025/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/10/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Phân loại nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 5. Điều kiện đối với tổ chức, doanh nghiệp đề nghị xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước
- Điều 6. Tiêu chí đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 7. Tiêu chí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Điều 8. Tiêu chí đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ hợp tác quốc tế
- Điều 9. Tiêu chí đối với nhiệm vụ giải mã công nghệ và nhiệm vụ mua bí quyết công nghệ
- Điều 10. Căn cứ và trình tự thực hiện Thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 11. Hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 12. Trình tự xét tài trợ, đặt hàng, thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 13. Phê duyệt nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 14. Hủy kết quả xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 15. Ký hợp đồng giao nhiệm vụ
- Điều 16. Đánh giá trong kỳ, cấp tiếp kinh phí, điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ và chấm dứt thực hiện nhiệm vụ
- Điều 17. Đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 18. Đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo
- Điều 19. Quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ và thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ
- Điều 20. Tổ chức, quản lý, thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc danh mục bí mật nhà nước, có nội dung bí mật nhà nước
- Điều 21. Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
- Điều 22. Đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
- Điều 23. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 24. Tổ chức, quản lý, thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc danh mục bí mật nhà nước, có nội dung bí mật nhà nước
- Điều 25. Tiêu chí xác định nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt; chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt
- Điều 26. Trình tự xây dựng, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt; chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt
- Điều 27. Quản lý, triển khai, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt; chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt
- Điều 28. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển công nghệ chiến lược; nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 29. Tổng công trình sư trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 30. Quản lý, triển khai nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt; chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt thuộc danh mục bí mật nhà nước, có nội dung bí mật nhà nước
- Điều 31. Xử lý tài sản trang bị thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước
- Điều 32. Quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước
- Điều 33. Thương mại hóa kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước được giao quyền quản lý, sử dụng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Điều 34. Phân chia lợi nhuận từ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 35. Rủi ro dẫn đến thiệt hại cho nhà nước được chấp nhận trong hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 36. Rủi ro dẫn đến kết quả không đạt mục tiêu đề ra được chấp nhận trong thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước
- Điều 37. Trách nhiệm quản trị rủi ro của tổ chức, cá nhân trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 38. Trách nhiệm quản trị rủi ro của tổ chức chủ trì trong việc thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước
- Điều 39. Quản trị rủi ro trong việc xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước
- Điều 40. Khai thác cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị dùng chung phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 41. Đóng góp vào quỹ nghiên cứu chung với quốc gia, tổ chức quốc tế
- Điều 42. Nội dung hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ
- Điều 43. Hỗ trợ tổ chức hội thảo khoa học tại Việt Nam
- Điều 44. Hỗ trợ phát triển tạp chí khoa học
- Điều 45. Hỗ trợ hoạt động sáng kiến, giải pháp cải tiến kỹ thuật hoặc hợp lý hóa sản xuất
- Điều 46. Hỗ trợ hoạt động truyền thông khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phổ biến tri thức
- Điều 47. Hỗ trợ thực tập, nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài
- Điều 48. Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu viên sau tiến sĩ
- Điều 49. Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh của chương trình đào tạo tiến sĩ và học viên của chương trình đào tạo thạc sĩ
- Điều 50. Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu của nhà khoa học xuất sắc có thành tích nổi bật trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
- Điều 51. Hỗ trợ mời nhà khoa học xuất sắc nước ngoài đến Việt Nam trao đổi học thuật ngắn hạn
- Điều 52. Hỗ trợ tham dự và báo cáo kết quả nghiên cứu tại hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế
- Điều 53. Hỗ trợ công bố công trình khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế
- Điều 54. Hỗ trợ nhà khoa học trẻ tài năng, kỹ sư trẻ tài năng
