Điều 23 Nghị định 26/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa
Điều 23. Đăng ký hóa chất mới
1. Hồ sơ đăng ký hóa chất mới bao gồm:
a) Văn bản đăng ký hóa chất mới;
b) Kết quả đánh giá hóa chất mới bao gồm thông tin về tính chất vật lý, hóa học và đặc tính nguy hiểm của hóa chất được cung cấp bởi tổ chức đánh giá hóa chất mới quy định tại Điều 21 của Luật Hóa chất.
2. Trường hợp đăng ký hóa chất mới thuộc các Danh mục đã được Việt Nam công nhận tại khoản 5 Điều này, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất mới gửi hồ sơ đăng ký gồm:
a) Văn bản đăng ký hóa chất mới;
b) Báo cáo tóm tắt đánh giá hóa chất kèm theo mã số CAS hoặc số UN của hóa chất mới ở hai danh mục hóa chất nước ngoài;
c) Hồ sơ chứng minh hóa chất đã được đưa vào lưu thông trên thị trường (báo cáo về khối lượng sản xuất, kinh doanh).
3. Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đăng ký hóa chất mới.
4. Trình tự, thủ tục, tiếp nhận đăng ký và thẩm định hóa chất mới
a) Thời hạn thẩm định, xác nhận là 90 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân phải hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký hóa chất mới lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan thẩm định qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
c) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ;
d) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương có trách nhiệm tổ chức thẩm định hóa chất mới. Thẩm định hóa chất mới được thực hiện thông qua Hội đồng đánh giá hóa chất mới;
đ) Trường hợp hồ sơ đăng ký hóa chất mới không được thông qua, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lập lại hồ sơ. Hồ sơ, thủ tục thẩm định thực hiện như đối với tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ lần đầu;
e) Trường hợp Hội đồng đánh giá hóa chất kiến nghị cấm nhập khẩu, sản xuất hóa chất được đánh giá, Bộ Công Thương có trách nhiệm thông báo đến tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bằng văn bản trong thời gian 07 ngày làm việc;
g) Trường hợp Hội đồng đánh giá hóa chất kiến nghị Bộ Công Thương cho phép nhập khẩu, sản xuất hóa chất được đánh giá, Bộ Công Thương có trách nhiệm xác nhận đăng ký hóa chất mới trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;
h) Hội đồng đánh giá hóa chất do Bộ Công Thương thành lập. Hội đồng đánh giá hóa chất gồm đại diện cơ quan thẩm định, cơ quan quản lý chuyên ngành, các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan;
i) Thành phần của Hội đồng đánh giá gồm: Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, ủy viên thư ký và các ủy viên. Chủ tịch là chuyên gia có kinh nghiệm, am hiểu sâu về chuyên môn. Tổng số thành viên Hội đồng tối thiểu là 07 người, tối đa là 09 người;
k) Hội đồng có trách nhiệm đánh giá, thẩm định hóa chất và chịu trách nhiệm về kết luận đánh giá hóa chất mới;
l) Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc thảo luận tập thể giữa các thành viên trong Hội đồng và lập Biên đánh giá hóa chất. Hội đồng chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi ban hành Kết luận đánh giá hóa chất mới;
m) Hội đồng đánh giá chỉ tiến hành họp khi có sự tham gia của ít nhất 2/3 thành viên, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch. Chỉ những thành viên Hội đồng tham gia họp mới được tham gia bỏ phiếu đánh giá;
n) Bộ Công Thương cho phép nhập khẩu, sản xuất hóa chất được đánh giá trên cơ sở kết quả đồng thuận 100% của các thành viên Hội đồng.
5. Danh mục hóa chất nước ngoài được Việt Nam thừa nhận gồm có Danh mục các hóa chất do Cục Hóa chất Châu Âu (European Chemicals Agency (ECHA); Danh mục hóa chất TSCA do Cục Bảo vệ môi trường Mỹ (U.S. Environmental Protection Agency (EPA)); Danh mục hóa chất đang tồn tại và hóa chất mới (ENCS) do Bộ Kinh tế Nhật Bản (METI) công bố trên Cơ sở dữ liệu của các tổ chức này.
6. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định các biểu mẫu theo quy định tại Điều này; xây dựng và trình Chính phủ ban hành Danh mục Hóa chất quốc gia trước năm 2028 và lộ trình áp dụng đánh giá hóa chất mới sau khi ban hành Danh mục hóa chất quốc gia và Danh mục hóa chất nước ngoài được Việt Nam thừa nhận tại khoản 5 Điều này.
Nghị định 26/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa
- Số hiệu: 26/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 17/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Bùi Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Điều kiện chung về đảm bảo an toàn trong sản xuất hóa chất
- Điều 5. Điều kiện chung về đảm bảo an toàn trong kinh doanh hóa chất
- Điều 6. Khai báo hóa chất nhập khẩu
- Điều 7. Điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện
- Điều 8. Điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện
- Điều 9. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện
- Điều 10. Xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất có điều kiện
- Điều 11. Điều kiện sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
- Điều 12. Điều kiện kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
- Điều 13. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
- Điều 14. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
- Điều 15. Công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng
- Điều 16. Điều kiện sản xuất hóa chất cấm
- Điều 17. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép, nội dung Giấy phép sản xuất hóa chất cấm
- Điều 18. Xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cấm
- Điều 19. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất
- Điều 20. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất
- Điều 21. Các trường hợp miễn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện; Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất, nhập khẩu hóa chất cấm; Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất
- Điều 22. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện; Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất, nhập khẩu hóa chất cấm; Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất
- Điều 23. Đăng ký hóa chất mới
- Điều 24. Tổ chức đánh giá hóa chất mới
- Điều 25. Quản lý hóa chất mới
- Điều 26. Bảo mật thông tin
- Điều 27. Chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về hóa chất
