Điều 36 Nghị định 215/2026/NĐ-CР về an ninh hàng không
Điều 36. Cơ sở, trang thiết bị phục vụ chỉ huy, điều hành và triển khai đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
1. Trung tâm khẩn nguy an ninh hàng không quốc gia:
a) Trung tâm khẩn nguy an ninh hàng không quốc gia là trụ sở chính để Ban chỉ huy khẩn nguy cấp quốc gia chỉ đạo, điều hành đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 2, được đặt tại Trung tâm chỉ huy tác chiến của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam;
b) Trung tâm khẩn nguy an ninh hàng không quốc gia phải được đầu tư, xây dựng bảo đảm thuận lợi cho các bộ phận hoạt động theo từng chức năng riêng và thuận lợi cho việc chỉ huy, điều hành, sinh hoạt của Ban chỉ huy khẩn nguy; bảo đảm hệ thống thông tin liên lạc thông suốt theo quy định;
c) Tại Trung tâm khẩn nguy an ninh hàng không quốc gia phải có các phương tiện, trang bị, thiết bị cần thiết phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
2. Trung tâm khẩn nguy an ninh hàng không cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Trung tâm khẩn nguy an ninh hàng không cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đặt tại Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Trung tâm khẩn nguy an ninh hàng không cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải được đầu tư, xây dựng bảo đảm thuận lợi cho các bộ phận hoạt động theo từng chức năng riêng và thuận lợi cho việc chỉ huy, điều hành của Ban chỉ huy; bảo đảm hệ thống thông tin liên lạc thông suốt theo quy định;
c) Tại Trung tâm khẩn nguy an ninh hàng không cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có các phương tiện, trang bị, thiết bị cần thiết phục vụ công tác chỉ huy, điều hành.
3. Trung tâm khẩn nguy an ninh cảng hàng không:
a) Ban chỉ huy khẩn nguy an ninh cảng hàng không khảo sát, đánh giá, quyết định đặt vị trí Trung tâm khẩn nguy an ninh cảng hàng không căn cứ vào việc đánh giá rủi ro để phục vụ việc chỉ đạo, điều hành đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp và chỉ huy thực hiện phương án khẩn nguy cảng hàng không;
b) Trung tâm khẩn nguy an ninh cảng hàng không phải bảo đảm các yêu cầu sau: Có hệ thống thông tin liên lạc thông suốt; đặt ở vị trí thuận lợi cho việc chỉ huy, điều hành đối phó của Ban chỉ huy; bảo đảm khoảng cách an toàn hoặc có phương án cách ly phù hợp với thực tế hạ tầng cảng hàng không;
c) Trường hợp do hành vi can thiệp bất hợp pháp không thể sử dụng được Trung tâm khẩn nguy an ninh của cảng hàng không thì việc chỉ huy được chuyển về Trung tâm khẩn nguy an ninh của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
4. Sở chỉ huy lưu động tại hiện trường:
a) Trong trường hợp cần thiết, Trưởng Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Trưởng Ban chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp quốc gia có thể thiết lập sở chỉ huy lưu động tại hiện trường;
b) Sở chỉ huy lưu động phải được trang bị tối thiểu các phương tiện, thiết bị, hệ thống thông tin liên lạc cần thiết phục vụ việc chỉ huy đối phó tại hiện trường;
c) Tại mỗi cảng hàng không phải bố trí xe ô tô khẩn nguy có trang bị các phương tiện, thiết bị và hệ thống thông tin cần thiết phục vụ thiết lập sở chỉ huy lưu động tại hiện trường.
5. Bộ Công an chủ trì thực hiện việc đầu tư, xây dựng, trang bị hạ tầng kỹ thuật, quản lý và vận hành tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
6. Khu vực phục vụ triển khai đối phó tại cảng hàng không:
a) Người khai thác cảng hàng không phải bố trí khu vực tập kết và sân đỗ biệt lập cho tàu bay phù hợp nhằm bảo đảm thuận lợi cho việc triển khai lực lượng đối phó, an toàn cho các hoạt động bình thường khác và thuận tiện cho việc kiểm soát, di chuyển;
b) Các khu vực tập kết gồm: khu vực tập kết hành khách, hành lý, hàng hóa khi được đưa từ tàu bay xuống; khu vực tập kết của các lực lượng tham gia đối phó; khu vực tập kết nạn nhân để tiến hành sơ cứu, cấp cứu; khu vực chứa và xử lý bom, mìn, vật liệu nổ, chất độc hóa học, sinh học, chất phóng xạ;
c) Mỗi cảng hàng không phải thiết lập khu vực đỗ biệt lập dành cho tàu bay bị can thiệp bất hợp pháp để ưu tiên sử dụng khi có thể, đáp ứng các yêu cầu: có khoảng cách an toàn với nhà ga, nhà xưởng và ít ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cảng hàng không; thuận tiện cho việc quan sát và triển khai lực lượng đối phó.
Nghị định 215/2026/NĐ-CР về an ninh hàng không
- Số hiệu: 215/2026/NĐ-CР
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 18/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc chung
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Bảo đảm an ninh, quốc phòng trong hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 6. Chương trình an ninh hàng không
- Điều 7. Nguyên tắc thiết lập và bảo đảm an ninh khu vực hạn chế
- Điều 8. Bảo đảm an ninh khu vực công cộng thuộc cảng hàng không
- Điều 9. Bảo đảm an ninh khu vực lân cận cảng hàng không và các cơ sở hạ tầng khác của ngành hàng không
- Điều 10. Soi chiếu an ninh hàng không
- Điều 11. Kiểm tra an ninh hàng không
- Điều 12. Lục soát an ninh hàng không
- Điều 13. Quy định về lục soát an ninh hàng không
- Điều 14. Bảo đảm an ninh hàng không đối với tàu bay
- Điều 15. Bảo đảm an ninh hàng không đối với tổ bay, hành khách và hành lý
- Điều 16. Bảo đảm an ninh hàng không đối với hàng hóa, bưu gửi
- Điều 17. Bảo đảm an ninh hàng không đối với suất ăn, đồ vật dự phòng, đồ vật phục vụ trên chuyến bay, nhiên liệu cho tàu bay và các đồ vật khác đưa lên tàu bay
- Điều 18. Vận chuyển và mang theo vũ khí, công cụ hỗ trợ lên tàu bay
- Điều 19. Vận chuyển đối tượng tiềm ẩn uy hiếp an ninh hàng không
- Điều 20. Từ chối vận chuyển hành khách vì lý do an ninh
- Điều 21. Cấm vận chuyển bằng đường hàng không
- Điều 22. Quản lý rủi ro an ninh hàng không
- Điều 23. Bảo đảm an ninh hàng không tăng cường
- Điều 24. Kiểm soát tài liệu an ninh hàng không
- Điều 25. Kiểm soát an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không
- Điều 26. Bảo vệ hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không
- Điều 27. Phổ biến, giáo dục pháp luật về an ninh hàng không
- Điều 28. Mục đích, yêu cầu và phương châm chỉ đạo đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 29. Phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 30. Phân nhóm hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 31. Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh
- Điều 32. Chỉ đạo, chỉ huy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 1
- Điều 33. Chỉ đạo, chỉ huy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 2
- Điều 34. Đối phó với tấn công mạng vào hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không dân dụng
- Điều 35. Hợp tác quốc tế trong đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 36. Cơ sở, trang thiết bị phục vụ chỉ huy, điều hành và triển khai đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 37. Diễn tập phương án đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 38. Vị trí, chức năng và tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
- Điều 39. Yêu cầu đối với tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
- Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
- Điều 41. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không cấp cho người, phương tiện phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 42. Bảo đảm an ninh đối với nhiên liệu và công tác tra nạp nhiên liệu cho chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 43. Bảo đảm an ninh đối với suất ăn phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 44. Bảo đảm an ninh trật tự, an ninh hàng không tại khu vực công cộng cảng hàng không khi có chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 45. Miễn kiểm tra an ninh hàng không
- Điều 46. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 47. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài đi, đến Việt Nam
- Điều 48. Cơ quan thực hiện chức năng nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
- Điều 49. Trách nhiệm của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
- Điều 50. Giám sát an ninh hàng không
- Điều 51. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không
- Điều 52. Giám sát viên an ninh hàng không
- Điều 53. Tạo thuận lợi hàng không
- Điều 54. Ủy ban quốc gia về an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không
- Điều 55. Yêu cầu về kết cấu hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không của cảng hàng không
- Điều 56. Yêu cầu về trang bị, thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không
- Điều 57. Xây dựng, quản lý, cung cấp, chia sẻ và khai thác cơ sở dữ liệu an ninh hàng không
- Điều 58. Nguồn kinh phí bảo đảm thực thi nhiệm vụ của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
- Điều 59. Người nộp phí và tổ chức thu phí
- Điều 60. Miễn phí, giảm phí, bù trừ và hoàn trả tiền phí
- Điều 61. Danh mục phí, mức thu và đồng tiền thu phí
- Điều 62. Khai, thu, nộp phí, chứng từ thu và quyết toán phí
- Điều 63. Quản lý và sử dụng phí
- Điều 64. Các nội dung chỉ từ nguồn phí bảo đảm an ninh hàng không được để lại
- Điều 65. Thu hộ phí bảo đảm an ninh hàng không
- Điều 66. Bộ Công an
- Điều 67. Bộ Xây dựng
- Điều 68. Bộ Quốc phòng
- Điều 69. Bộ Tài chính
- Điều 70. Bộ Nội vụ
- Điều 71. Bộ Ngoại giao
- Điều 72. Ủy ban nhân dân các cấp nơi có cảng hàng không, công trình, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 73. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng
