Mục 1 Chương 2 Nghị định 215/2026/NĐ-CР về an ninh hàng không
Mục 1. BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 5. Bảo đảm an ninh, quốc phòng trong hoạt động hàng không dân dụng
1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn từ sớm, từ xa, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm phạm an ninh, quốc phòng trong hoạt động hàng không dân dụng, bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia, quốc phòng, công an nhân dân, phòng, chống khủng bố; đấu tranh, phòng chống tội phạm và các hành vi khác vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn xã hội tại cảng hàng không, cơ sở của ngành hàng không và khu vực lân cận cảng hàng không.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan trong phạm vi trách nhiệm của mình triển khai thực hiện công tác bảo vệ an ninh hàng không theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Chương trình an ninh hàng không
1. Chương trình an ninh hàng không là hệ thống các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không; xử lý vụ việc vi phạm an ninh hàng không; đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp; hệ thống tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không; công trình, trang bị, thiết bị, phương tiện và vũ khí, công cụ hỗ trợ phục vụ công tác bảo đảm an ninh hàng không; quản lý rủi ro an ninh hàng không; kiểm soát chất lượng an ninh hàng không; huấn luyện đào tạo an ninh hàng không; trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức, cá nhân trong công tác bảo đảm an ninh hàng không.
2. Người khai thác cảng hàng không, người khai thác tàu bay, hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, tổ chức sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay, tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, tổ chức xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay chịu trách nhiệm xây dựng chương trình an ninh hàng không của đơn vị mình, trình Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
3. Người khai thác tàu bay, hãng hàng không nước ngoài thực hiện vận chuyển thương mại đến và đi từ Việt Nam xây dựng quy trình an ninh hàng không bổ sung đối với hoạt động khai thác của hãng tại Việt Nam, trình Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam chấp thuận.
Điều 7. Nguyên tắc thiết lập và bảo đảm an ninh khu vực hạn chế
1. Cảng hàng không và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không phải thiết lập các khu vực hạn chế. Việc thiết lập khu vực hạn chế do lực lượng kiểm soát an ninh hàng không chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro, cơ sở hạ tầng và tính chất hoạt động hàng không dân dụng, các khu vực hạn chế được thiết lập, gồm:
a) Khu vực hành khách sau khi đã kiểm tra soi chiếu người và hành lý chờ để đi tàu bay (khu vực cách ly), khu vực từ điểm kiểm tra an ninh đối với nhân viên nội bộ trước khi vào khu vực hạn chế vào bên trong nhà ga;
b) Khu vực sân đỗ tàu bay, đường hạ cất cánh, đường lăn và các khu vực khác trong sân bay;
c) Khu vực phục vụ hành lý ký gửi sau khi đã được kiểm tra an ninh hàng không để đưa lên tàu bay (khu vực phân loại hành lý);
d) Khu vực dành cho hành khách quá cảnh, nối chuyến chờ để chuyển tiếp chuyến bay (khu vực quá cảnh);
đ) Khu vực phục vụ hàng hóa, bưu gửi sau khi đã kiểm tra soi chiếu để đưa lên tàu bay (khu vực phân loại, lưu giữ, chất xếp hàng hóa, bưu gửi) tại cảng hàng không và các kho hàng không kéo dài;
e) Nhà khách phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang;
g) Khu vực giao nhận hành lý cho hành khách tại nhà ga đến;
h) Khu vực bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt tàu bay;
i) Khu vực sản xuất, chế biến, cung ứng suất ăn;
k) Khu vực kho nhiên liệu cung cấp cho tàu bay;
l) Trung tâm khẩn nguy cảng hàng không; Trung tâm khẩn nguy hàng không quốc gia;
m) Khu vực trung tâm: Kiểm soát đường dài, Kiểm soát Tiếp cận - Tại sân, Quản lý luồng không lưu;
n) Khu vực Đài kiểm soát không lưu, Trạm ra-đa giám sát hàng không, Trạm thông tin phục vụ điều hành bay;
o) Trạm cấp điện, cấp nước của cảng hàng không (nằm ngoài khu vực hạn chế nhà ga, sân bay);
p) Khu vực từ điểm soi chiếu hành lý ký gửi vào bên trong nhà ga;
q) Khu vực từ điểm soi chiếu hàng hóa, bưu gửi để vận chuyển bằng tàu bay vào bên trong nhà ga, nhà kho;
r) Khu vực lắp đặt các thiết bị điều khiển trung tâm của hệ thống kỹ thuật nhà ga, sân bay, kiểm soát cổng cửa ra vào nhà ga, sân bay, quản lý nhà ga, kho hàng hóa; phòng giám sát an ninh bằng camera; nơi đặt thiết bị điều khiển hệ thống phát thanh, phát hình của cảng hàng không; nơi đặt máy chủ hệ thống máy tính phục vụ hoạt động của cảng hàng không.
2. Trong trường hợp phải tăng cường bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không hoặc để bảo vệ hiện trường hoặc để phục vụ hoạt động hàng không dân dụng, lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không chủ trì, phối hợp với người khai thác cảng hàng không thiết lập khu vực hạn chế tạm thời và thông báo ngay cho các cơ quan, đơn vị hoạt động thường xuyên tại khu vực đó. Việc thiết lập khu vực hạn chế tạm thời được quy định cụ thể trong chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam.
3. Người khai thác cảng hàng không, người khai thác tàu bay, hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, tổ chức sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay, tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, tổ chức xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay chủ trì, phối hợp với đơn vị kiểm soát an ninh hàng không thiết lập khu vực hạn chế thuộc quyền quản lý, khai thác và được quy định cụ thể trong chương trình an ninh hàng không của mình.
4. Người, phương tiện vào, ra và hoạt động tại khu vực hạn chế phải có thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp là hành khách đi tàu bay hoặc trong trường hợp khẩn nguy an ninh, an toàn tại cảng hàng không.
5. Người, phương tiện vào, ra và hoạt động tại khu vực hạn chế phải được kiểm tra, soi chiếu, giám sát liên tục, hộ tống an ninh hàng không; trường hợp cần thiết theo quy định phải được lục soát an ninh hàng không, trừ trường hợp khẩn nguy an ninh, an toàn tại cảng hàng không.
6. Khu vực hạn chế phải được lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tổ chức tuần tra, canh gác, bảo vệ và thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không thích hợp.
7. Đối với khu vực quân sự tiếp giáp với khu vực hạn chế tại sân bay dùng chung, lực lượng quân đội phối hợp với lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tổ chức thực hiện nhiệm vụ tuần tra, canh gác, bảo vệ.
8. Đối với cảng hàng không chuyên dùng, người khai thác cảng hàng không chuyên dùng hoặc người khai thác tàu bay tổ chức thực hiện nhiệm vụ tuần tra, canh gác, bảo vệ cảng hàng không.
Điều 8. Bảo đảm an ninh khu vực công cộng thuộc cảng hàng không
1. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không thiết lập các chốt canh gác, tổ chức tuần tra, kiểm soát, duy trì trật tự tại các khu vực công cộng thuộc cảng hàng không; phát hiện, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật, vi phạm trật tự công cộng, hành lý không xác định được chủ, người hoặc đồ vật có dấu hiệu uy hiếp an ninh hàng không. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không chủ trì xác định khu vực công cộng thuộc cảng hàng không trên cơ sở đánh giá rủi ro an ninh hàng không; phân luồng giao thông tại các khu vực công cộng thuộc cảng hàng không.
2. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Công an cấp xã, phường lân cận và người khai thác cảng hàng không duy trì, bảo đảm an ninh, trật tự xã hội tại khu vực công cộng thuộc cảng hàng không.
Điều 9. Bảo đảm an ninh khu vực lân cận cảng hàng không và các cơ sở hạ tầng khác của ngành hàng không
1. Ủy ban nhân dân các cấp nơi có cảng hàng không và các cơ sở hạ tầng khác của ngành hàng không có trách nhiệm quản lý địa bàn, phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi uy hiếp an ninh, an toàn hàng không; xây dựng và thực hiện phương án phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào cảng hàng không và cơ sở hạ tầng khác của ngành hàng không, tấn công tàu bay trong giai đoạn cất cánh, hạ cánh.
2. Công an xã, Công an phường, Công an đặc khu, Đồn Công an nơi có cảng hàng không và các cơ sở hạ tầng khác của ngành hàng không chủ trì, phối hợp với lực lượng kiểm soát an ninh hàng không, lực lượng bảo vệ của các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tuần tra khu vực lân cận bên ngoài cảng hàng không và các cơ sở hạ tầng khác của ngành hàng không nhằm phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi uy hiếp an ninh, an toàn hàng không, vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn xã hội.
Điều 10. Soi chiếu an ninh hàng không
1. Soi chiếu an ninh hàng không phải được thực hiện đối với người, hành lý, hàng hóa, bưu gửi, đồ vật và phương tiện, trước khi vào khu vực hạn chế của cảng hàng không và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không; trừ trường hợp được miễn soi chiếu theo quy định.
2. Hành khách, tổ bay, hành lý, hàng hóa, bưu gửi, đồ vật đã soi chiếu phải được bảo vệ khỏi sự can thiệp trái phép từ điểm soi chiếu cho đến khi lên tàu bay bằng biện pháp giám sát an ninh thường xuyên. Nếu xảy ra sự trộn lẫn hoặc tiếp xúc với đối tượng chưa qua soi chiếu, phải soi chiếu lại trước khi cho phép lên tàu bay.
3. Hành khách, tổ bay và hành lý xách tay quá cảnh phải được soi chiếu trước khi lên tàu bay trừ trường hợp có thỏa thuận giữa nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tàu bay xuất phát. Hành khách, hành lý xách tay quá cảnh phải được giám sát an ninh thường xuyên cho đến khi lên tàu bay.
Điều 11. Kiểm tra an ninh hàng không
1. Kiểm tra an ninh hàng không được tiến hành đối với tàu bay và người, hành lý, hàng hóa, bưu gửi, đồ vật, phương tiện vào khu vực hạn chế của cảng hàng không và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không; giấy tờ sử dụng đi tàu bay; việc ra, vào và hoạt động trong khu vực hạn chế.
2. Kiểm tra an ninh hàng không được tiến hành thường xuyên theo hoạt động khai thác của cảng hàng không.
3. Kết quả kiểm tra an ninh hàng không làm cơ sở cho thực hiện quản lý rủi ro an ninh hàng không được quy định tại Điều 22 của Nghị định này.
4. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không thực hiện kiểm tra an ninh hàng không.
Điều 12. Lục soát an ninh hàng không
1. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không thực hiện lục soát an ninh hàng không trong trường hợp sau:
a) Hành khách, thành viên tổ bay, người phục vụ chuyến bay, người khác có liên quan, hành lý, hàng hóa, bưu gửi, phương tiện mà khi kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh hàng không phát hiện dấu hiệu hoặc có thông tin đe dọa đến an ninh của chuyến bay;
b) Người, hành lý, đồ vật mang theo của người phát ngôn đe dọa an ninh của chuyến bay tại điểm kiểm tra soi chiếu hoặc trong khu vực hạn chế;
c) Hành lý, đồ vật không xác định được chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng được phát hiện tại cảng hàng không và các khu vực hạn chế khác;
d) Tàu bay khi có người trên tàu bay phát ngôn đe dọa an ninh của chuyến bay.
2. Không thực hiện lục soát an ninh hàng không đối với trường hợp được hưởng các quyền bất khả xâm phạm theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Quy định về lục soát an ninh hàng không
1. Thẩm quyền quyết định việc lục soát an ninh hàng không:
a) Chỉ huy Đội trực ca công tác tại mục tiêu đảm nhiệm có thẩm quyền quyết định việc lục soát an ninh hàng không đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 12 của Nghị định này;
b) Người đứng đầu đơn vị kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không có thẩm quyền quyết định việc lục soát an ninh hàng không đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 của Nghị định này.
2. Việc lục soát an ninh hàng không đối với tàu bay phải được thông báo cho cảng vụ hàng không liên quan, người khai thác cảng hàng không và người khai thác tàu bay. Người thực hiện việc kiểm tra, lục soát an ninh tàu bay phải được đào tạo, huấn luyện kiểm tra, lục soát theo danh mục của từng loại tàu bay. Hãng hàng không liên quan có trách nhiệm cử nhân viên thợ kỹ thuật tàu bay tham gia, tư vấn trong quá trình lục soát an ninh tàu bay.
3. Đối với lục soát người phải bảo đảm nam lục soát nam, nữ lục soát nữ.
4. Việc lục soát an ninh hàng không phải được lập biên bản lục soát.
Điều 14. Bảo đảm an ninh hàng không đối với tàu bay
1. Trước mỗi chuyến bay, người khai thác tàu bay phải tổ chức kiểm tra an ninh tàu bay.
2. Khi hành khách rời khỏi tàu bay tại bất cứ điểm dừng nào của chuyến bay, người khai thác tàu bay phải kiểm tra lại bên trong tàu bay để bảo đảm hành khách đã xuống khỏi tàu bay và không để lại hành lý hoặc bất cứ vật gì trên tàu bay.
3. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không tổ chức giám sát, bảo đảm an ninh tàu bay bằng các biện pháp thích hợp khi tàu bay đỗ tại sân bay. Tại cảng hàng không chuyên dùng không có lực lượng kiểm soát an ninh hàng không, người khai thác tàu bay chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, bảo đảm an ninh tàu bay, ngăn chặn việc đưa người, đồ vật trái phép lên tàu bay.
4. Tổ chức sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay phải tổ chức giám sát an ninh hàng không, bảo vệ tàu bay trong suốt quá trình sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay tại cơ sở của mình.
5. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của các hãng hàng không Việt Nam phải tổ chức kiểm soát việc tuân thủ các quy định về an ninh hàng không; đánh giá việc đáp ứng các tiêu chuẩn về an ninh hàng không của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không liên quan tại cảng hàng không nơi hãng khai thác; tổ chức kiểm tra an ninh đối với hành khách, hành lý, hàng hóa bằng biện pháp thích hợp đối với hoạt động khai thác tàu bay của hãng bên ngoài khu vực cảng hàng không.
6. Trong thời gian tàu bay đang bay, người chỉ huy tàu bay chịu trách nhiệm bảo đảm an ninh, duy trì trật tự, kỷ luật của chuyến bay; áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm an ninh cho chuyến bay; phối hợp với sĩ quan an ninh trên không được bố trí trên chuyến bay để thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh thích hợp; bàn giao vụ việc, người vi phạm, tang vật cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không.
7. Ngay khi nhận được thông tin đe dọa đến an ninh, an toàn của tàu bay, chuyến bay, người khai thác tàu bay phải thông báo kịp thời cho Ban chỉ huy khẩn nguy an ninh cảng hàng không liên quan và thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn cho chuyến bay.
8. Thành viên tổ bay có trách nhiệm tuân thủ mệnh lệnh, sự chỉ huy, điều hành của người chỉ huy tàu bay; thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không, duy trì trật tự, kỷ luật của chuyến bay.
9. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam quyết định triển khai sĩ quan an ninh trên không trong các trường hợp: chuyến bay quốc tế hoặc nội địa có thông tin đe dọa an ninh; chuyến bay đến hoặc xuất phát từ khu vực bất ổn về an ninh, trật tự; theo yêu cầu của quốc gia nơi tàu bay đến; theo đề nghị của Nhà chức trách an toàn hàng không Việt Nam hoặc người khai thác tàu bay; chuyến bay có đối tượng cảnh vệ theo đề nghị của Bộ Tư lệnh Cảnh vệ - Bộ Công an; chuyến bay quốc tế hoặc nội địa có vận chuyển bị can, bị cáo, phạm nhân, người bị trục xuất, dẫn độ, người bị bắt theo quyết định truy nã hoặc đối tượng nguy hiểm khác; theo yêu cầu nghiệp vụ để chủ động phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi can thiệp bất hợp pháp trong thời điểm diễn ra các sự kiện chính trị quan trọng của đất nước.
10. Sĩ quan an ninh trên không thuộc tổ chức, biên chế của Bộ Công an. Chi phí cho việc bố trí sĩ quan an ninh trên không trên chuyến bay từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc người khai thác tàu bay bảo đảm khi có nguy cơ đe dọa an ninh hàng không.
11. Sĩ quan an ninh trên không được trang bị và sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ chuyên dụng trên tàu bay; chịu sự chỉ huy chung của người chỉ huy tàu bay.
Điều 15. Bảo đảm an ninh hàng không đối với tổ bay, hành khách và hành lý
1. Tổ bay, hành khách xuất phát, quá cảnh, nối chuyến, hành lý trước khi lên tàu bay phải được kiểm tra thẻ nhận dạng tổ bay, giấy tờ đi tàu bay, phải qua kiểm tra, soi chiếu an ninh hàng không; sau khi kiểm tra, soi chiếu phải được cách ly, giám sát an ninh hàng không liên tục cho tới khi lên tàu bay. Trường hợp người, hành lý đã qua kiểm tra, soi chiếu an ninh hàng không mà có tiếp cận hoặc để lẫn với người, hành lý chưa qua kiểm tra, soi chiếu hoặc hành lý ký gửi có dấu hiệu bị can thiệp trái phép thì phải kiểm tra, soi chiếu lại.
2. Hành khách không được mang theo người hoặc để trong hành lý xách tay, hành lý ký gửi những vật phẩm nguy hiểm khi đi tàu bay, trừ trường hợp được cho phép theo danh mục các vật phẩm nguy hiểm cấm hoặc hạn chế mang theo người và hành lý lên tàu bay.
3. Hành lý ký gửi đã chất xếp lên tàu bay nhưng không có hành khách đi cùng trên chuyến bay phải được đưa xuống khỏi tàu bay trước khi chuyến bay khởi hành trừ trường hợp được xác định là hành lý ký gửi được phép chuyên chở không cùng hành khách theo quy định. Dữ liệu thông tin về hành lý ký gửi chuyên chở không cùng hành khách phải được người khai thác tàu bay cập nhật, lưu giữ theo thời gian quy định.
4. Hành lý thất lạc, nhầm lẫn phải được kiểm tra, soi chiếu an ninh hàng không trước khi đưa vào khu vực lưu giữ hoặc đưa lại lên tàu bay.
5. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không quy định tại các khoản 1, 2 và 4 của Điều này.
6. Người khai thác tàu bay chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm tra an ninh tổ bay, hành khách, hành lý, đồ vật trên tàu bay và các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không khác đối với hoạt động khai thác hàng không chung vì mục đích thương mại tại cảng hàng không chuyên dùng.
Điều 16. Bảo đảm an ninh hàng không đối với hàng hóa, bưu gửi
1. Hàng hóa, bưu gửi vận chuyển bằng đường hàng không phải được kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh hàng không liên tục trước khi được đưa lên tàu bay; trường hợp phát hiện hàng hóa, bưu gửi đã qua soi chiếu có dấu hiệu bị can thiệp trái phép thì phải được kiểm tra, soi chiếu lại.
2. Các doanh nghiệp liên quan đến vận chuyển hàng hóa, bưu gửi bằng đường hàng không phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh thích hợp nhằm loại trừ việc vận chuyển vật phẩm nguy hiểm trái phép.
3. Kiểm tra, soi chiếu an ninh hàng không đối với túi thư ngoại giao, túi thư lãnh sự phải tuân thủ quy định của các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và pháp luật Việt Nam về ngoại giao, lãnh sự.
4. Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải tuân thủ các quy định của pháp luật và các điều kiện về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường hàng không của ICAO.
5. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của Bộ Công an tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không quy định tại khoản 1 và 3 của Điều này.
6. Hàng hóa và bưu gửi quá cảnh, trung chuyển phải được kiểm tra bằng các biện pháp an ninh hàng không thích hợp trước khi được đưa lên tàu bay vận chuyển hàng không thương mại và được quy định chi tiết trong Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam.
Điều 17. Bảo đảm an ninh hàng không đối với suất ăn, đồ vật dự phòng, đồ vật phục vụ trên chuyến bay, nhiên liệu cho tàu bay và các đồ vật khác đưa lên tàu bay
1. Doanh nghiệp cung cấp suất ăn, đồ vật dự phòng, đồ vật phục vụ trên chuyến bay, nhiên liệu cho tàu bay chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không đối với suất ăn, nhiên liệu cho tàu bay, đồ vật dự phòng, đồ vật phục vụ trên tàu bay tại cơ sở của doanh nghiệp.
2. Suất ăn, đồ vật dự phòng, đồ vật phục vụ trên chuyến bay, nhiên liệu cho tàu bay và các đồ vật khác chịu sự kiểm tra an ninh hàng không khi vào khu vực hạn chế, đưa lên tàu bay; chịu sự kiểm tra, giám sát an ninh hàng không liên tục của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không.
Điều 18. Vận chuyển và mang theo vũ khí, công cụ hỗ trợ lên tàu bay
1. Đối với chuyến bay quốc tế, việc mang vũ khí trong khoang hành khách của tàu bay phải được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền của quốc gia nơi xuất phát, quốc gia nơi đến và quốc gia nơi quá cảnh (nếu có). Hãng hàng không phải thông báo cho người mang vũ khí các quy định về an toàn hàng không và quy định của quốc gia nơi xuất phát, quốc gia nơi đến và quốc gia nơi quá cảnh (nếu có) về việc mang vũ khí trong khoang hành khách của tàu bay.
2. Đối với các chuyến bay nội địa, việc mang vũ khí trong khoang hành khách thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Người mang vũ khí, công cụ hỗ trợ phải làm các thủ tục khai báo với lực lượng kiểm soát an ninh hàng không trước khi mang vũ khí trước khi thực hiện chuyến bay.
3. Người được mang vũ khí, công cụ hỗ trợ lên khoang hành khách, người ký gửi vận chuyển vũ khí, công cụ hỗ trợ phải xuất trình giấy phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ của đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp còn hiệu lực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
4. Người chỉ huy tàu bay phải được thông báo về tên, chỗ ngồi, loại vũ khí, công cụ hỗ trợ của người được phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ trên chuyến bay; những người mang vũ khí, công cụ hỗ trợ trên cùng chuyến bay phải được thông báo vị trí ngồi của nhau. Người mang vũ khí, công cụ hỗ trợ lên tàu bay không được sử dụng đồ uống có cồn, chất kích thích trong suốt chuyến bay; có trách nhiệm duy trì vũ khí, công cụ hỗ trợ trong trạng thái an toàn.
5. Các trường hợp không được mang vũ khí, công cụ hỗ trợ trong khoang hành khách phải làm thủ tục ký gửi vũ khí, công cụ hỗ trợ để vận chuyển; khi làm thủ tục chấp nhận vận chuyển, người khai thác tàu bay phải bảo đảm vũ khí, công cụ hỗ trợ trong trạng thái an toàn, cất giữ vũ khí, công cụ hỗ trợ ở vị trí hành khách không thể tiếp cận được trong suốt chuyến bay tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan.
Điều 19. Vận chuyển đối tượng tiềm ẩn uy hiếp an ninh hàng không
1. Đối tượng tiềm ẩn uy hiếp an ninh hàng không gồm:
a) Người mất khả năng nhận thức hoặc điều khiển hành vi của mình;
b) Người bị từ chối nhập cảnh, người bị trục xuất nhưng không tự nguyện về nước;
c) Bị can, bị cáo, phạm nhân, dẫn độ, người bị bắt theo quyết định truy nã.
2. Người chỉ huy tàu bay và người khai thác tàu bay phải được thông báo trước khi chuyến bay thực hiện về các hành khách thuộc đối tượng nêu trên. Hành khách quy định tại khoản 1 Điều này không được cung cấp đồ uống có cồn trong suốt chuyến bay; tổ bay phải giám sát liên tục trong suốt chuyến bay và áp dụng các biện pháp bổ sung cần thiết khác.
3. Việc chấp nhận vận chuyển các đối tượng tiềm ẩn uy hiếp an ninh hàng không quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được người chỉ huy tàu bay hoặc người khai thác tàu bay thực hiện trên cơ sở quản lý rủi ro an ninh hàng không. Hãng hàng không có thể đề nghị cử sĩ quan an ninh trên không áp giải đối tượng này trên chuyến bay.
4. Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này khi vận chuyển phải có người của cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp giải; số lượng hành khách quy định tại khoản 1 Điều này được vận chuyển trên cùng một chuyến bay do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
5. Không vận chuyển hành khách được quy định tại khoản 1 Điều này trên các chuyến bay có đối tượng cảnh vệ.
Điều 20. Từ chối vận chuyển hành khách vì lý do an ninh
Người vận chuyển có quyền từ chối vận chuyển các hành khách sau đây vì lý do an ninh:
1. Trường hợp hành khách quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 của Nghị định này.
2. Trường hợp không đáp ứng được quy định tại khoản 4 Điều 19 của Nghị định này.
3. Trường hợp hành khách bị từ chối nhập cảnh nhưng không tự nguyện về nước không do hãng hàng không vận chuyển vào Việt Nam.
4. Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài.
Điều 21. Cấm vận chuyển bằng đường hàng không
1. Cấm vận chuyển có thời hạn từ 03 tháng đến 12 tháng đối với các đối tượng sau đây:
a) Hành khách gây rối;
b) Phát ngôn mang tính đe dọa sử dụng bom, mìn, chất nổ, vật liệu nổ, chất phóng xạ, vũ khí sinh học, hóa học trong khu vực làm thủ tục vận chuyển, khu vực cách ly, sân bay, trên tàu bay;
c) Cố ý tung tin, cung cấp thông tin sai về việc có bom, mìn, vật liệu nổ, chất nổ, chất phóng xạ, vũ khí sinh học, hóa học gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hoạt động hàng không dân dụng;
d) Sử dụng giấy tờ giả để đi tàu bay;
đ) Có hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn xã hội tại cảng hàng không, trên tàu bay.
2. Cấm vận chuyển có thời hạn trên 12 tháng đến 24 tháng đối với các trường hợp sau đây:
a) Đối tượng đã bị xử lý nhưng vẫn vi phạm một trong những hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Người có hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng quy định tại các điểm g và h khoản 1 Điều 94 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15.
3. Cấm vận chuyển có thời hạn cho đến khi đối tượng chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính đối với người không thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
4. Cấm vận chuyển vĩnh viễn đối với các trường hợp sau đây:
a) Đối tượng đã bị xử lý nhưng vẫn vi phạm một trong những trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này;
b) Người có hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 94 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
c) Người có hành vi chiếm đoạt, gây bạo loạn tại cảng hàng không và cơ sở cung cấp dịch vụ điều hành bay.
5. Căn cứ tính chất mức độ vi phạm, Cục Quản lý xuất nhập cảnh quyết định cấm vận chuyển có thời hạn hoặc vĩnh viễn đối với các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều này. Quyết định cấm vận chuyển được áp dụng đối với các chuyến bay nội địa, chuyến bay quốc tế xuất phát từ Việt Nam của tất cả các hãng hàng không Việt Nam và nước ngoài.
Điều 22. Quản lý rủi ro an ninh hàng không
1. Rủi ro an ninh hàng không là xác suất thực hiện hoàn thành hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng đối với mục tiêu cụ thể, dựa trên đánh giá về đe dọa, hậu quả và yếu điểm hoặc hạn chế. Quản lý rủi ro về an ninh hàng không là các giải pháp tổng thể trong hệ thống các hoạt động hàng không nhằm giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất, gồm: đánh giá rủi ro, thực hiện các biện pháp an ninh phòng ngừa và điều chỉnh các biện pháp đã được áp dụng.
2. Việc xây dựng, áp dụng các quy định, giải pháp, quy trình, thủ tục, quy chuẩn, tiêu chuẩn về an ninh hàng không, chương trình an ninh hàng không, kế hoạch khẩn nguy hoặc xây dựng các kế hoạch, phương án trong bảo đảm an ninh hàng không, đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng, các hoạt động kiểm soát chất lượng an ninh hàng không phải dựa trên rủi ro an ninh hàng không; ưu tiên hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế và không tạo rào cản kỹ thuật không cần thiết đối với hoạt động thương mại, kinh doanh hàng không.
3. Bộ Công an chủ trì, Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính và các bộ, ngành có liên quan phối hợp trong việc thu thập, phân tích, đánh giá thông tin về hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng, những phương thức, thủ đoạn uy hiếp an ninh hàng không. Kết quả đánh giá rủi ro an ninh hàng không được báo cáo theo cơ chế họp định kỳ của Ủy ban quốc gia về an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không.
4. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được pháp luật quy định có trách nhiệm trong công tác bảo đảm an ninh hàng không phải thực hiện quản lý rủi ro an ninh hàng không trong phạm vi trách nhiệm của mình theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam.
Điều 23. Bảo đảm an ninh hàng không tăng cường
1. Biện pháp bảo đảm an ninh hàng không tăng cường (sau đây gọi là kiểm soát an ninh hàng không tăng cường) là việc áp dụng các biện pháp an ninh hàng không cao hơn mức bình thường thông qua việc tăng cường lực lượng trực, ứng trực, phương tiện, trang bị, thiết bị kỹ thuật, phát thanh để tuần tra, kiểm tra trực quan ngẫu nhiên, kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh, cảnh báo, giám sát người, hành khách, phương tiện, hành lý, hàng hóa, bưu gửi, đồ vật và hạn chế người, phương tiện vào, ra khu vực hạn chế cảng hàng không nhằm ngăn chặn hành vi vi phạm an ninh hàng không, hành vi can thiệp bất hợp pháp khi có các nguy cơ đe dọa gia tăng.
2. Kiểm soát an ninh hàng không tăng cường gồm 3 cấp độ từ thấp đến cao: cấp độ 1, cấp độ 2 và cấp độ 3 được áp dụng tương ứng với các trường hợp quy định tại khoản 3, 4 và 5 của Điều này. Nội dung từng cấp độ 1, cấp độ 2 và cấp độ 3 được quy định chi tiết trong Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam.
3. Cấp độ 1 được áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
a) Có sự kiện chính trị, xã hội trọng đại của đất nước;
b) Có tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội phức tạp.
4. Cấp độ 2 được áp dụng đối với trường hợp sau đây:
a) Có thông tin tình báo về một âm mưu can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng nhưng chưa xác định địa điểm, mục tiêu, thời gian cụ thể;
b) Có tình hình mất an ninh chính trị, trật tự xã hội nghiêm trọng tại địa phương.
5. Cấp độ 3 được áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
a) Có thông tin xác thực về một âm mưu can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng có địa điểm, mục tiêu, thời gian cụ thể;
b) Có tình hình mất an ninh chính trị, trật tự xã hội đặc biệt nghiêm trọng tại địa phương.
6. Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh quyết định áp dụng, hủy bỏ cấp độ an ninh hàng không tăng cường trên cơ sở đánh giá rủi ro và trao đổi với Nhà chức trách hàng không Việt Nam trong thời hạn 24 giờ kể từ lúc ban hành quyết định.
Điều 24. Kiểm soát tài liệu an ninh hàng không
1. Tài liệu an ninh hàng không là tài liệu hạn chế, phải được kiểm soát và bảo vệ thích hợp, chỉ phổ biến đến tổ chức, cá nhân liên quan.
2. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam hướng dẫn danh mục, nguyên tắc quản lý, sử dụng tài liệu an ninh hàng không hạn chế.
Điều 25. Kiểm soát an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không
1. Doanh nghiệp quản lý, sử dụng nhân viên hàng không phải ban hành quy định về kiểm soát an ninh nội bộ, gồm các biện pháp xác minh, kiểm tra lý lịch nhân viên hàng không trước khi tuyển dụng; nội dung đánh giá về nhân thân nhân viên hàng không được thực hiện theo quy định tại Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam.
2. Bộ Công an chủ trì, Bộ Xây dựng phối hợp trong chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác kiểm soát an ninh nội bộ của doanh nghiệp quản lý, sử dụng nhân viên hàng không.
3. Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra nhân thân đối với nhân viên hàng không là người nước ngoài.
Điều 26. Bảo vệ hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không
1. Cơ quan, đơn vị quản lý hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không phải thực hiện các biện pháp bảo vệ, chống lại hành vi truy cập, can thiệp, sử dụng trái phép gây mất an ninh cho hoạt động hàng không dân dụng và đánh cắp thông tin.
2. Các hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không phải được bảo vệ gồm:
a) Hệ thống thông tin phục vụ công tác bảo đảm hoạt động bay;
b) Hệ thống kiểm soát khởi hành;
c) Hệ thống giữ chỗ và làm thủ tục hành khách;
d) Hệ thống đối chiếu đồng bộ hành lý với hành khách; hệ thống soi chiếu an ninh; hệ thống thông tin hành khách trước chuyến bay; hệ thống camera giám sát và cảnh báo xâm nhập;
đ) Các hệ thống chỉ huy điều hành, điện văn chuyên ngành hàng không;
e) Hệ thống cơ sở dữ liệu hàng không và những hệ thống công nghệ thông tin khác nếu có sự can thiệp trái phép sẽ gây mất an toàn cho hoạt động hàng không.
3. Hãng hàng không có trách nhiệm bảo mật thông tin cá nhân của hành khách và thực hiện theo quy định tại Điều 57 của Nghị định này.
Điều 27. Phổ biến, giáo dục pháp luật về an ninh hàng không
1. Hằng năm, Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức xây dựng và triển khai kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật về an ninh hàng không.
2. Cơ quan, đơn vị trong ngành hàng không có trách nhiệm phổ biến, giáo dục pháp luật về an ninh hàng không cho cán bộ, nhân viên để nâng cao ý thức chấp hành, tuân thủ các quy định về an ninh hàng không; tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng các quy định về bảo đảm an ninh hàng không.
3. Chính quyền địa phương nơi có cảng hàng không có trách nhiệm phổ biến, giáo dục pháp luật về an ninh hàng không cho nhân dân khu vực lân cận cảng hàng không để nâng cao ý thức chấp hành, tuân thủ các quy định về an ninh hàng không.
4. Hãng hàng không có trách nhiệm thường xuyên tổ chức phổ biến các quy định về an ninh hàng không cho hành khách đi tàu bay.
Nghị định 215/2026/NĐ-CР về an ninh hàng không
- Số hiệu: 215/2026/NĐ-CР
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 18/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc chung
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Bảo đảm an ninh, quốc phòng trong hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 6. Chương trình an ninh hàng không
- Điều 7. Nguyên tắc thiết lập và bảo đảm an ninh khu vực hạn chế
- Điều 8. Bảo đảm an ninh khu vực công cộng thuộc cảng hàng không
- Điều 9. Bảo đảm an ninh khu vực lân cận cảng hàng không và các cơ sở hạ tầng khác của ngành hàng không
- Điều 10. Soi chiếu an ninh hàng không
- Điều 11. Kiểm tra an ninh hàng không
- Điều 12. Lục soát an ninh hàng không
- Điều 13. Quy định về lục soát an ninh hàng không
- Điều 14. Bảo đảm an ninh hàng không đối với tàu bay
- Điều 15. Bảo đảm an ninh hàng không đối với tổ bay, hành khách và hành lý
- Điều 16. Bảo đảm an ninh hàng không đối với hàng hóa, bưu gửi
- Điều 17. Bảo đảm an ninh hàng không đối với suất ăn, đồ vật dự phòng, đồ vật phục vụ trên chuyến bay, nhiên liệu cho tàu bay và các đồ vật khác đưa lên tàu bay
- Điều 18. Vận chuyển và mang theo vũ khí, công cụ hỗ trợ lên tàu bay
- Điều 19. Vận chuyển đối tượng tiềm ẩn uy hiếp an ninh hàng không
- Điều 20. Từ chối vận chuyển hành khách vì lý do an ninh
- Điều 21. Cấm vận chuyển bằng đường hàng không
- Điều 22. Quản lý rủi ro an ninh hàng không
- Điều 23. Bảo đảm an ninh hàng không tăng cường
- Điều 24. Kiểm soát tài liệu an ninh hàng không
- Điều 25. Kiểm soát an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không
- Điều 26. Bảo vệ hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không
- Điều 27. Phổ biến, giáo dục pháp luật về an ninh hàng không
- Điều 28. Mục đích, yêu cầu và phương châm chỉ đạo đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 29. Phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 30. Phân nhóm hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 31. Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh
- Điều 32. Chỉ đạo, chỉ huy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 1
- Điều 33. Chỉ đạo, chỉ huy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 2
- Điều 34. Đối phó với tấn công mạng vào hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không dân dụng
- Điều 35. Hợp tác quốc tế trong đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 36. Cơ sở, trang thiết bị phục vụ chỉ huy, điều hành và triển khai đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 37. Diễn tập phương án đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 38. Vị trí, chức năng và tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
- Điều 39. Yêu cầu đối với tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
- Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
- Điều 41. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không cấp cho người, phương tiện phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 42. Bảo đảm an ninh đối với nhiên liệu và công tác tra nạp nhiên liệu cho chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 43. Bảo đảm an ninh đối với suất ăn phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 44. Bảo đảm an ninh trật tự, an ninh hàng không tại khu vực công cộng cảng hàng không khi có chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 45. Miễn kiểm tra an ninh hàng không
- Điều 46. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 47. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài đi, đến Việt Nam
- Điều 48. Cơ quan thực hiện chức năng nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
- Điều 49. Trách nhiệm của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
- Điều 50. Giám sát an ninh hàng không
- Điều 51. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không
- Điều 52. Giám sát viên an ninh hàng không
- Điều 53. Tạo thuận lợi hàng không
- Điều 54. Ủy ban quốc gia về an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không
- Điều 55. Yêu cầu về kết cấu hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không của cảng hàng không
- Điều 56. Yêu cầu về trang bị, thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không
- Điều 57. Xây dựng, quản lý, cung cấp, chia sẻ và khai thác cơ sở dữ liệu an ninh hàng không
- Điều 58. Nguồn kinh phí bảo đảm thực thi nhiệm vụ của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
- Điều 59. Người nộp phí và tổ chức thu phí
- Điều 60. Miễn phí, giảm phí, bù trừ và hoàn trả tiền phí
- Điều 61. Danh mục phí, mức thu và đồng tiền thu phí
- Điều 62. Khai, thu, nộp phí, chứng từ thu và quyết toán phí
- Điều 63. Quản lý và sử dụng phí
- Điều 64. Các nội dung chỉ từ nguồn phí bảo đảm an ninh hàng không được để lại
- Điều 65. Thu hộ phí bảo đảm an ninh hàng không
- Điều 66. Bộ Công an
- Điều 67. Bộ Xây dựng
- Điều 68. Bộ Quốc phòng
- Điều 69. Bộ Tài chính
- Điều 70. Bộ Nội vụ
- Điều 71. Bộ Ngoại giao
- Điều 72. Ủy ban nhân dân các cấp nơi có cảng hàng không, công trình, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 73. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng
