Nghị định số 21/2001/NĐ-CP do Chính phủ ban hành hướng dẫn thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Nghị định này quy định chi tiết về thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài và người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài; thủ tục mời người nước ngoài của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; đồng thời phân định rõ trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng của Nhà nước.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Nghị định quy định các thủ tục đối với người nước ngoài và người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài khi nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam. Riêng việc người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài xin hồi hương sẽ được thực hiện theo quy định tại văn bản pháp luật khác.
- Người nước ngoài được đi lại tự do trên lãnh thổ Việt Nam phù hợp với mục đích nhập cảnh đã đăng ký, trừ các khu vực cấm người nước ngoài đi lại theo quy định pháp luật.
Quy định về cấp, giá trị và thời hạn của thị thực (Visa)
- Thị thực được cấp trực tiếp vào hộ chiếu của người nước ngoài. Các trường hợp được cấp thị thực rời bao gồm: hộ chiếu đã hết trang cấp thị thực nhưng chưa kịp đổi; hộ chiếu của nước chưa thiết lập quan hệ ngoại giao, lãnh sự với Việt Nam; hoặc vì lý do an ninh, ngoại giao.
- Thị thực một lần hoặc nhiều lần có giá trị không quá 12 tháng được cấp cho người vào Việt Nam thực hiện các dự án theo giấy phép đầu tư, hợp đồng hợp tác với cơ quan, tổ chức của Việt Nam, người làm việc tại các cơ quan nước ngoài đặt tại Việt Nam và thân nhân ruột thịt cùng đi.
- Thị thực một lần hoặc nhiều lần có giá trị không quá 06 tháng được cấp cho người được cơ quan, tổ chức, cá nhân mời vào Việt Nam không thuộc diện nêu trên.
- Thị thực một lần có giá trị 15 ngày được cấp cho người xin nhập cảnh tự túc, không có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời.
- Khi thị thực hết hạn, người nước ngoài có nhu cầu tiếp tục nhập cảnh, xuất cảnh phải làm thủ tục xin cấp thị thực mới.
Quy định về việc mời người nước ngoài vào Việt Nam
- Các cơ quan, tổ chức được phép mời người nước ngoài bao gồm: các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ; Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND cấp tỉnh; doanh nghiệp thành lập theo luật Việt Nam; cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam; chi nhánh công ty nước ngoài; và các tổ chức hợp pháp khác.
- Cá nhân được phép mời bao gồm: công dân Việt Nam thường trú trong nước; công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam; người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam từ 06 tháng trở lên.
- Việc mời của cơ quan, tổ chức phải phù hợp với chức năng hoặc giấy phép hoạt động. Cá nhân chỉ được mời người nước ngoài vào Việt Nam với mục đích thăm viếng.
Thủ tục giải quyết cho người nước ngoài nhập cảnh
- Đối với khách mời của cơ quan Trung ương, Bộ ngành, UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan ngoại giao: Cơ quan chủ trì đón khách gửi văn bản thông báo tới Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao. Cục Lãnh sự thông báo cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực, đồng thời thông báo cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an. Trong 02 ngày làm việc, nếu phát hiện trường hợp chưa được nhập cảnh, Bộ Công an sẽ thông báo cho Bộ Ngoại giao.
- Đối với các trường hợp khác: Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời gửi văn bản đề nghị tới Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Cục Quản lý xuất nhập cảnh thông báo cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực hoặc thông báo từ chối cho người mời biết.
- Cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế: Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi văn bản đề nghị tới Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an. Trường hợp khẩn cấp phải gửi văn bản đề nghị chậm nhất 12 giờ trước khi người nước ngoài đến cửa khẩu.
- Đối với các hoạt động đặc thù: Vào hoạt động tôn giáo phải được sự đồng ý của Ban Tôn giáo Chính phủ; hoạt động liên quan đến dân tộc phải được sự đồng ý của Ủy ban Dân tộc và Miền núi; hoạt động thông tin, báo chí phải được sự đồng ý của Bộ Ngoại giao và Bộ Văn hoá - Thông tin. Ý kiến đồng ý phải được gửi kèm theo văn bản đề nghị gửi Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
- Đối với người nước ngoài tự túc (không có người mời): Nộp đơn xin thị thực và ảnh tại cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài để được xem xét cấp thị thực có giá trị 15 ngày trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc.
Quy định về từ chối nhập cảnh và tạm hoãn xuất cảnh
- Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài và Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an thực hiện từ chối cấp thị thực hoặc từ chối nhập cảnh theo quy định của Pháp lệnh. Trường hợp từ chối vì lý do phòng, chống dịch bệnh sẽ thực hiện theo thông báo của Bộ Y tế.
- Tòa án hoặc cơ quan thi hành án cấp tỉnh trở lên quyết định cho xuất cảnh đối với người đang có nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh tế, lao động nếu có bảo lãnh bằng tiền, tài sản hoặc biện pháp bảo đảm khác.
- Bộ trưởng Bộ Công an quyết định cho xuất cảnh đối với người đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt hành chính, nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác nếu có bảo lãnh bằng tiền, tài sản hoặc biện pháp bảo đảm khác.
- Người nước ngoài quá cảnh có nhu cầu kết hợp tham quan, du lịch được giải quyết theo Quy chế của Bộ Công an trong phạm vi khu vực quá cảnh quy định.
Quy định về cư trú, tạm trú và thường trú
- Đăng ký cư trú: Người nước ngoài đăng ký mục đích, thời hạn và địa chỉ cư trú thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân mời hoặc khai báo trực tiếp trên đơn xin thị thực (đối với diện tự túc). Người được miễn thị thực thực hiện đăng ký khi làm thủ tục khai báo tạm trú.
- Khu vực hạn chế: Người nước ngoài không được cư trú tại khu vực biên giới (trừ khi điều ước quốc tế có quy định khác) và không được vào khu vực cắm biển cấm đi lại nếu không được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
- Thủ tục thường trú:
- Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ quyết định: Nộp hồ sơ (đơn, ảnh, bản tự khai lý lịch, bản chụp hộ chiếu) tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.
- Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an quyết định: Nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Công an cấp tỉnh (bổ sung thêm lý lịch tư pháp có xác nhận của nước sở tại, công hàm của nước sở tại đề nghị cho thường trú, giấy tờ chứng minh đủ điều kiện thường trú).
- Định kỳ 03 năm một lần, người thường trú phải trình diện tại Công an cấp tỉnh để được đổi Thẻ thường trú mới miễn phí.
- Chứng nhận tạm trú và khai báo tạm trú:
- Chứng nhận tạm trú được cấp tại cửa khẩu quốc tế phù hợp với thời hạn thị thực hoặc điều ước quốc tế miễn thị thực. Quan chức, viên chức Ban Thư ký ASEAN được cấp tạm trú 30 ngày. Người đã có Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú còn hạn thì không cấp chứng nhận tạm trú.
- Người nước ngoài nghỉ qua đêm tại khách sạn, khu nhà ở riêng biệt phải khai báo tạm trú qua chủ cơ sở để chuyển thông tin đến Công an cấp tỉnh. Nếu nghỉ tại nhà riêng của công dân, phải trực tiếp hoặc thông qua chủ nhà khai báo với Công an xã, phường để chuyển thông tin lên Công an cấp tỉnh.
- Gia hạn tạm trú, cấp Thẻ tạm trú và chuyển đổi mục đích:
- Hồ sơ đề nghị cấp Thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú, sửa đổi thị thực được gửi về Bộ Ngoại giao (đối với khách mời cấp cao, người hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao) hoặc gửi Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cấp tỉnh (đối với các trường hợp khác).
- Việc chuyển đổi mục đích tạm trú phải thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh đề nghị Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an hoặc Bộ Ngoại giao (đối với người làm việc tại cơ quan ngoại giao nước ngoài) để cấp thị thực mới phù hợp.
Quy định về trục xuất người nước ngoài
- Bộ trưởng Bộ Công an có thẩm quyền ra quyết định trục xuất đối với người nước ngoài vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam bị xử phạt hành chính; phạm tội nhưng được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự; hoặc vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.
- Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an quyết định biện pháp quản lý, giám sát, tạm giữ hành chính trong thời gian chờ trục xuất, cũng như cách thức và địa điểm thực hiện trục xuất.
- Thủ trưởng cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an được tạm hoãn thi hành trục xuất không quá 24 giờ trong các trường hợp: có quyết định chưa cho xuất cảnh của cơ quan tố tụng cấp tỉnh trở lên; người bị trục xuất đang nguy kịch về sức khỏe; hoặc do thiên tai, thời tiết, lý do bất khả kháng. Nếu hoãn quá 24 giờ phải báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.
- Người bị trục xuất phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định, tự hoàn thành thủ tục rời Việt Nam đúng hạn và tự chịu mọi chi phí xuất cảnh. Việc trục xuất theo bản án của Tòa án thực hiện theo pháp luật về thi hành hình phạt trục xuất.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan
- Bộ Công an: Chủ trì soạn thảo văn bản pháp luật; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm; thực hiện hợp tác quốc tế và thống kê nhà nước về xuất nhập cảnh; thực hiện cấp, sửa đổi, hủy bỏ các loại giấy tờ cư trú, thị thực (trừ phần thuộc Bộ Ngoại giao); chủ trì phối hợp ban hành các mẫu đơn, giấy tờ liên quan.
- Bộ Ngoại giao: Hướng dẫn các cơ quan ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam; chỉ đạo cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực; chủ trì xử lý vi phạm của đối tượng hưởng quyền ưu đãi miễn trừ; đàm phán, ký kết điều ước quốc tế miễn thị thực; thực hiện cấp, gia hạn, sửa đổi, hủy bỏ thị thực và giấy tờ tạm trú cho khách mời cấp cao và đối tượng ngoại giao.
- Bộ Quốc phòng (Bộ đội biên phòng): Kiểm soát, kiểm chứng xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý; thực hiện cấp thị thực, chứng nhận tạm trú tại cửa khẩu theo ủy quyền và hướng dẫn của Bộ Công an.
- Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài: Hướng dẫn pháp luật xuất nhập cảnh cho người nước ngoài; phối hợp xử lý vi phạm; thực hiện cấp, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ thị thực tại nước ngoài.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Ban hành quy chế phối hợp giữa Công an và các cơ quan địa phương; giám sát, thanh tra, xử lý vi phạm tại địa bàn. Công an cấp tỉnh là cơ quan chủ trì giúp UBND thực hiện quản lý nhà nước về xuất nhập cảnh tại địa phương.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời người nước ngoài: Bảo đảm mục đích nhập cảnh (đăng ký chương trình, quản lý hoạt động, làm thủ tục pháp lý); cộng tác với cơ quan chức năng giải quyết sự cố phát sinh (tai nạn, vi phạm pháp luật, thông báo vấn đề an ninh); bảo đảm tài chính (chi phí hoặc bảo lãnh tài chính khi khách không có khả năng thanh toán, thanh toán cước phí fax/điện báo cấp thị thực).
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
- Nghị định này có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày ký.
- Thay thế các văn bản trước đây bao gồm: Nghị định số 04/CP ngày 18/01/1993; Nghị định số 17/CP ngày 30/03/1993; các quy định về xuất nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 01/12/1992; Nghị định số 24/CP ngày 24/03/1995; và Nghị định số 76/CP ngày 06/11/1995. Bãi bỏ mọi quy định trước đây trái với Nghị định này.
- Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định.
- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư hướng dẫn về lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy tờ và việc trích tỷ lệ tiền xử phạt vi phạm hành chính phục vụ công tác xử lý người nước ngoài vi phạm trong trường hợp cần thiết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2001/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2001 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 28 tháng 4 năm 2000;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,
NGHỊ ĐỊNH:
2. Nghị định này cũng áp dụng đối với người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam. Việc người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài xin hồi hương về Việt Nam được thực hiện theo quy định tại văn bản khác.
NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH
a) Hộ chiếu đã hết trang cấp thị thực mà chưa kịp đổi hộ chiếu mới;
b) Hộ chiếu của nước chưa có quan hệ ngoại giao, lãnh sự với Việt Nam;
c) Vì lý do an ninh hoặc lý do ngoại giao.
2. Giá trị và thời hạn của thị thực:
a) Thị thực một lần hoặc nhiều lần có giá trị không quá 12 tháng được cấp cho người vào Việt Nam thực hiện các dự án theo giấy phép đầu tư hoặc hợp đồng hợp tác với các cơ quan, tổ chức của Việt Nam; người vào làm việc tại các cơ quan nước ngoài đặt tại Việt Nam và thân nhân ruột thịt cùng đi;
b) Thị thực một lần hoặc nhiều lần có giá trị không quá 6 tháng được cấp cho người được cơ quan, tổ chức, cá nhân mời vào Việt Nam không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Thị thực một lần có giá trị 15 ngày được cấp cho người xin nhập cảnh không có cơ quan, tổ chức, cá nhân ở Việt Nam mời.
3. Khi thị thực hết hạn, nếu người mang thị thực có nhu cầu tiếp tục nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam thì phải làm thủ tục xin cấp thị thực mới.
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời người nước ngoài vào Việt Nam theo quy định tại Điều 2 của Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Pháp lệnh), gồm:
a) Trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ và các cơ quan trực thuộc;
b) Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan trực thuộc;
d) Cơ quan Trung ương của các tổ chức nhân dân, đoàn thể quần chúng;
đ) Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam;
e) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức quốc tế liên Chính phủ đặt tại Việt Nam;
g) Chi nhánh các công ty nước ngoài; văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hoá và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài đặt tại Việt Nam;
h) Cơ quan, tổ chức khác được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;
i) Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước; công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam;
k) Người nước ngoài thường trú và người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam từ 6 tháng trở lên.
2. Việc mời người nước ngoài của các cơ quan, tổ chức phải phù hợp với chức năng của mình hoặc giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam, người nước ngoài thường trú và người nước ngoài tạm trú từ 6 tháng trở lên được mời người nước ngoài vào Việt Nam để thăm viếng.
Đối với người nước ngoài vào làm việc tại Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức quốc tế liên chính phủ đặt tại Việt Nam và thân nhân, người giúp việc cùng đi, thì các cơ quan trên gửi văn bản thông báo việc mời, đón khách nước ngoài tới Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao. Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao thông báo bằng văn bản cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trước khi thông báo cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, nếu phát hiện người nước ngoài thuộc trường hợp chưa được nhập cảnh thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an thông báo cho Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao biết.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời người nước ngoài vào Việt Nam không thuộc khoản 1 Điều này gửi văn bản thông báo hoặc đề nghị tới Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.
Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an thông báo cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực cho người nước ngoài trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản. Nếu phát hiện người nước ngoài thuộc trường hợp chưa được nhập cảnh thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân mời người nước ngoài biết.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu xin cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam cho người nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại Điều 6 của Pháp lệnh thì gửi văn bản đề nghị tới Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an. Những trường hợp xin cấp thị thực tại cửa khẩu vì lý do khẩn cấp thì văn bản đề nghị phải được gửi chậm nhất 12 giờ trước khi người nước ngoài đến cửa khẩu.
a) Vào hoạt động tôn giáo phải được sự đồng ý của Ban Tôn giáo của Chính phủ; vào hoạt động liên quan đến vấn đề dân tộc phải được sự đồng ý của ủy ban Dân tộc và Miền núi;
b) Vào hoạt động thông tin, báo chí phải được sự đồng ý của Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hoá - Thông tin.
2. Khi gửi văn bản đề nghị tới Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, cơ quan, tổ chức phải gửi kèm theo ý kiến đồng ý của cơ quan chức năng nêu tại các điểm a, b khoản 1 Điều này.
Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài căn cứ thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an hoặc của Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao cấp thị thực cho người nước ngoài ngay khi nhận được đơn xin thị thực và ảnh.
2. Người nước ngoài xin thị thực để nhập cảnh Việt Nam nếu không có cơ quan, tổ chức, cá nhân ở Việt Nam mời, đón thì nộp đơn xin thị thực và ảnh tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài và được cơ quan này xem xét, cấp thị thực có giá trị 15 ngày.
Việc xem xét, cấp thị thực được thực hiện trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đơn và ảnh.
1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài từ chối cấp thị thực đối với những trường hợp quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều 8 của Pháp lệnh.
Đối với những trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 8 của Pháp lệnh thì cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài từ chối cấp thị thực theo thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.
2. Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an không cho nhập cảnh đối với những trường hợp quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 8 của Pháp lệnh.
3. Trường hợp không cho nhập cảnh vì lý do phòng, chống dịch bệnh quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8 của Pháp lệnh thì cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài, Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an thực hiện theo thông báo của Bộ Y tế.
1. Toà án, cơ quan thi hành án cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên quyết định cho xuất cảnh đối với trường hợp nêu tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Pháp lệnh nếu có bảo lãnh bằng tiền, tài sản hoặc có biện pháp khác để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh tế, lao động.
2. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định cho xuất cảnh đối với trường hợp nêu tại điểm d khoản 1 Điều 9 của Pháp lệnh nếu có bảo lãnh bằng tiền, tài sản hoặc có biện pháp khác để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính.
Điều 10. Người nước ngoài quá cảnh có nhu cầu kết hợp vào Việt Nam tham quan, du lịch được Cục Quản lý xuất nhập cảnh giải quyết theo Quy chế của Bộ Công an. Bộ Công an quy định phạm vi khu vực quá cảnh và hình thức giấy tờ cấp cho người nước ngoài quá cảnh được vào Việt Nam tham quan, du lịch.
2. Người nước ngoài không có cơ quan, tổ chức, cá nhân ở Việt Nam mời thì đăng ký mục đích, thời hạn và địa chỉ cư trú tại Việt Nam tại đơn xin cấp thị thực.
3. Người nước ngoài được miễn thị thực theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia thì mục đích và thời hạn cư trú tại Việt Nam phải phù hợp theo điều ước quốc tế đó. Những người thuộc diện này thực hiện việc đăng ký địa chỉ cư trú khi làm thủ tục khai báo tạm trú theo quy định tại
Người nước ngoài có nhu cầu vào khu vực biên giới phải làm thủ tục xin phép tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có khu vực đó.
2. Người nước ngoài không được vào khu vực có cắm biển cấm đi lại theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
Người nước ngoài có nhu cầu vào khu vực có cắm biển cấm đi lại phải làm thủ tục xin phép tại cơ quan trực tiếp quản lý khu vực đó.
1. Người nước ngoài xin thường trú thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều 13 của Pháp lệnh nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an. Hồ sơ gồm:
a) Ảnh và đơn xin thường trú theo mẫu do Bộ Công an quy định;
b) Bản tự khai lý lịch;
c) Bản chụp hộ chiếu (nếu có).
Bộ Công an báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định việc xin thường trú của người nước ngoài nêu tại khoản này.
2. Người nước ngoài xin thường trú thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13 của Pháp lệnh nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an hoặc tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Hồ sơ gồm:
a) Ảnh và đơn xin thường trú theo mẫu do Bộ Công an quy định;
b) Lý lịch tư pháp có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân;
c) Công hàm của cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân đề nghị Việt Nam giải quyết cho người đó được thường trú tại Việt Nam;
d) Giấy tờ chứng minh người xin thường trú thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13 của Pháp lệnh;
đ) Bản chụp hộ chiếu.
Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc xin thường trú của người nước ngoài nêu tại khoản này.
3. Đối với người nước ngoài được chấp thuận cho thường trú thì cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp Thẻ thường trú; trường hợp không được chấp thuận cho thường trú thì cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thông báo bằng văn bản cho người xin thường trú biết.
4. Định kỳ 3 năm 1 lần, người nước ngoài thường trú phải trình diện tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Khi trình diện phải xuất trình Thẻ thường trú và nộp ảnh để được đổi thẻ mới. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ thực hiện ngay việc cấp đổi thẻ mới, miễn phí.
a) Đối với người mang thị thực thì cấp chứng nhận tạm trú phù hợp với thời hạn giá trị của thị thực;
b) Đối với người được miễn thị thực theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia thì cấp chứng nhận tạm trú theo thời hạn quy định tại điều ước quốc tế đó;
c) Đối với quan chức, viên chức Ban Thư ký ASEAN thì cấp chứng nhận tạm trú thời hạn 30 ngày.
2. Người mang Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú còn giá trị sử dụng thì không được cấp chứng nhận tạm trú.
2. Người nước ngoài nghỉ qua đêm tại nhà riêng công dân phải trực tiếp hoặc thông qua chủ nhà khai báo tạm trú với Công an phường, xã nơi tạm trú. Công an phường, xã có trách nhiệm chuyển nội dung khai báo tạm trú của người nước ngoài đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
1. Việc cấp Thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú, cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực cho người nước ngoài:
a) Đối với người nước ngoài vào Việt Nam theo lời mời của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ và khách mời cấp tương đương của Bộ trưởng, Thứ trưởng, Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; người được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, lãnh sự vào làm việc tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức quốc tế liên Chính phủ đặt tại Việt Nam và thân nhân, người giúp việc cùng đi thì cơ quan nơi người đó làm việc có văn bản đề nghị gửi Bộ Ngoại giao. Trường hợp xin cấp Thẻ tạm trú phải nộp kèm theo ảnh.
b) Đối với người không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì cơ quan, tổ chức, cá nhân mời người nước ngoài vào Việt Nam có văn bản đề nghị gửi Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an hoặc cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp xin cấp Thẻ tạm trú phải nộp kèm theo ảnh.
2. Người nước ngoài xin chuyển đổi mục đích tạm trú phải thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam làm thủ tục đề nghị với Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cho người nước ngoài được chuyển đổi mục đích tạm trú có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại
Người nước ngoài xin chuyển đổi mục đích tạm trú để làm việc chính thức tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức quốc tế liên chính phủ đặt tại Việt Nam làm thủ tục tại Bộ Ngoại giao.
3. Người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam thuộc trường hợp được miễn thị thực theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia nếu cần tạm trú quá thời hạn quy định tại điều ước quốc tế đó thì phải làm thủ tục xin cấp thị thực theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà thời hạn tạm trú phải kéo dài thêm thì được cơ quan có thẩm quyền gia hạn tạm trú với thời hạn phù hợp và được miễn làm thủ tục xin cấp thị thực.
1. Vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam, bị xử phạt hành chính;
2. Phạm tội nhưng được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự;
3. Vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.
1. áp dụng biện pháp quản lý, giám sát hoặc tạm giữ hành chính người bị trục xuất trong thời gian chờ thi hành quyết định trục xuất theo quy định của pháp luật;
2. Cách thức và địa điểm thực hiện việc trục xuất;
3. Các vấn đề khác có liên quan đến việc thi hành quyết định trục xuất theo quy định của pháp luật.
1. Có quyết định của Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát, Toà án từ cấp tỉnh trở lên về việc chưa cho người bị trục xuất xuất cảnh;
2. Người bị trục xuất đang trong tình trạng sức khoẻ nguy kịch, không thể xuất cảnh được;
3. Vì lý do thời tiết, lý do thiên tai hoặc lý do bất khả kháng khác, không thể thực hiện trục xuất.
Nếu việc tạm hoãn trục xuất quá 24 giờ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh phải báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.
Điều 20. Người bị trục xuất có trách nhiệm
1. Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định trục xuất; chịu sự quản lý, giám sát của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an trong thời gian chờ thi hành quyết định trục xuất;
2. Nhanh chóng hoàn thành các thủ tục cần thiết để rời khỏi Việt Nam đúng thời hạn;
3. Tự chịu chi phí cho việc xuất cảnh.
Điều 22. Bộ Công an có trách nhiệm
1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan soạn thảo, trình Chính phủ các dự án Luật, Pháp lệnh, văn bản của Chính phủ về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
2. Hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
3. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
4. Thực hiện hợp tác quốc tế trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
5. Thống kê nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
6. Thực hiện cấp, sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ thị thực; cấp, gia hạn, sửa đổi, hủy bỏ chứng nhận tạm trú, Thẻ tạm trú, Thẻ thường trú đối với người nước ngoài tại Việt Nam (trừ trường hợp do Bộ Ngoại giao thực hiện theo quy định tại
7. Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao ban hành các mẫu đơn và giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam; quản lý thống nhất các mẫu đơn và giấy tờ đó.
Điều 23. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm
1. Hướng dẫn các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế liên Chính phủ đặt tại Việt Nam các vấn đề liên quan đến thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
2. Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài thực hiện các quy định liên quan đến nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an xử lý vi phạm pháp luật của người nước ngoài thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự;
4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an đàm phán và ký kết các điều ước quốc tế về miễn thị thực với các nước, tham gia các điều ước quốc tế khác liên quan đến nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài;
5. Phối hợp với Bộ Công an thực hiện hợp tác quốc tế trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
Điều 24. Bộ Quốc phòng (Bộ đội biên phòng) có trách nhiệm
1. Kiểm soát, kiểm chứng nhập cảnh, xuất cảnh của người nước ngoài tại các cửa khẩu quốc tế do Bộ Quốc phòng (Bộ đội Biên phòng) quản lý.
2. Thực hiện cấp thị thực, chứng nhận tạm trú tại cửa khẩu quốc tế do Bộ Quốc phòng (Bộ đội Biên phòng) quản lý theo uỷ quyền và hướng dẫn của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an.
Điều 25. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm
1. Hướng dẫn người nước ngoài xin nhập cảnh Việt Nam các quy định về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
2. Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao xử lý vi phạm pháp luật của người nước ngoài;
3. Thực hiện hợp tác quốc tế trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
4. Cấp, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ các loại thị thực tại nước ngoài theo quy định của pháp luật.
2. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì giúp ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại địa phương.
Điều 27. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời người nước ngoài vào Việt Nam có trách nhiệm
1. Bảo đảm mục đích nhập cảnh, gồm:
a) Đăng ký với cơ quan chức năng dự kiến nội dung, chương trình hoạt động của người được mời trước khi người đó nhập cảnh;
b) Quản lý hoạt động của người được mời, đảm bảo thực hiện đúng nội dung, chương trình đã đăng ký;
c) Làm các thủ tục liên quan đến hoạt động tại Việt Nam của người được mời theo quy định của pháp luật.
2. Cộng tác với cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết sự cố phát sinh đối với người nước ngoài, gồm:
a) Tham gia xử lý và khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm pháp luật, tai nạn hoặc những phức tạp khác phát sinh liên quan đến người được mời theo yêu cầu của cơ quan chức năng;
b) Thông báo kịp thời cho cơ quan công an về những hoạt động của người được mời liên quan đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
3. Bảo đảm tài chính, gồm:
a) Chi phí hoặc bảo lãnh tài chính trong trường hợp người được mời không có khả năng tài chính tại chỗ để thanh toán các chi phí theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Thanh toán với Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao cước phí fax hoặc điện báo ra cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài để cấp thị thực cho người nước ngoài.
1. Nghị định này có hiệu lực sau 30 ngày, kể từ ngày ký và thay thế các quy định sau đây:
Nghị định số 04/CP ngày 18 tháng 01 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam;
Nghị định số 17/CP ngày 30 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về việc sửa đổi một số điều khoản trong Nghị định số 04/CP ngày 18 tháng 01 năm 1993 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam;
Những quy định về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam tại Quy chế quản lý các đoàn của ta ra nước ngoài và các đoàn nước ngoài vào nước ta ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 01 tháng 12 năm 1992 của Chính phủ; Nghị định số 24/CP ngày 24 tháng 3 năm 1995 của Chính phủ về thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh; Nghị định số 76/CP ngày 06 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 24/CP ngày 24 tháng 3 năm 1995 về thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh.
2. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Nghị định 4-CP năm 1993 Hướng dẫn Pháp lệnh Nhập cảnh xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam
- 2Nghị định 17-CP sửa đổi Nghị định 4-CP năm 1993 Hướng dẫn Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt nam
- 3Nghị định 24-CP năm 1995 về thủ tục xuất, nhập cảnh
- 4Nghị định 76/CP năm 1995 sửa đổi Nghị định 24/CP năm 1995 về thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh
- 5Nghị quyết số 02/2001/NQ-CP về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 02 năm 2001 do Chính Phủ ban hành
- 6Thông tư 37/2003/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 64/2015/NĐ-CP quy định cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
- 8Nghị định 05/2020/NĐ-CP bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành
- 1Nghị định 12-CP năm 1992 ban hành Quy chế các đoàn của ta ra nước ngoài và các đoàn nước ngoài vào nước ta
- 2Nghị định 4-CP năm 1993 Hướng dẫn Pháp lệnh Nhập cảnh xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam
- 3Nghị định 17-CP sửa đổi Nghị định 4-CP năm 1993 Hướng dẫn Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt nam
- 4Nghị định 24-CP năm 1995 về thủ tục xuất, nhập cảnh
- 5Nghị định 76/CP năm 1995 sửa đổi Nghị định 24/CP năm 1995 về thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh
- 6Nghị định 05/2020/NĐ-CP bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành
- 1Thông tư liên tịch 01/2007/TTLT-BCA-BNG sửa đổi Thông tư liên tịch 04/2002/TTLT/BCA-BNG hướng dẫn Nghị định 21/2001/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Công an - Bộ Ngoại giao cùng ban hành
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2000
- 4Nghị quyết số 02/2001/NQ-CP về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 02 năm 2001 do Chính Phủ ban hành
- 5Thông tư liên tịch 04/2002/TTLT/BCA-BNG hướng dẫn Nghị định 21/2001/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam do Bộ công an-Bộ Ngoại giao ban hành
- 6Thông tư 37/2003/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư liên tịch 01/2012/TTLT-BCA-BNG sửa đổi Thông tư liên tịch 04/2002/TTLT-BCA-BNG và 05/2009/TTLT-BCA-BNG trong lĩnh vực xuất nhập cảnh do Bộ Công an - Bộ Ngoại giao ban hành
- 8Nghị định 64/2015/NĐ-CP quy định cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
Nghị định 21/2001/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
- Số hiệu: 21/2001/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 28/05/2001
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 24
- Ngày hiệu lực: 27/06/2001
- Ngày hết hiệu lực: 03/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
