Nghị định số 113/2003/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về việc quản lý sản xuất, gia công, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh, khảo nghiệm và quản lý nhà nước về phân bón trên lãnh thổ Việt Nam. Nghị định này được ban hành nhằm bảo hộ lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón, đồng thời góp phần nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng, bảo vệ độ phì nhiêu của đất và môi trường sinh thái.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với tất cả tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến phân bón trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác. Các loại phân bón thuộc phạm vi điều chỉnh bao gồm: phân vô cơ, phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ khoáng, phân đa yếu tố, phân phức hợp, phân trộn, phân vi sinh, phân bón lá và các loại phân có bổ sung chất điều hòa sinh trưởng. Các chất điều hòa sinh trưởng đơn thuần, chế phẩm giữ ẩm và chất bám dính không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
Giải thích một số thuật ngữ chuyên ngành
- Phân bón rễ: Là các loại phân bón được bón trực tiếp vào đất hoặc vào nước để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua bộ rễ.
- Phân bón lá: Là các loại phân bón được tưới hoặc phun trực tiếp vào lá hoặc thân để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua thân lá.
- Phân vô cơ (phân khoáng, phân hóa học): Là loại phân có chứa các chất dinh dưỡng vô cơ cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng.
- Phân đơn (phân khoáng đơn): Là loại phân vô cơ chỉ chứa một yếu tố dinh dưỡng.
- Phân đa yếu tố: Là loại phân vô cơ có chứa từ hai yếu tố dinh dưỡng trở lên.
- Phân phức hợp: Là loại phân đa yếu tố được sản xuất trên cơ sở hóa hợp các nguyên liệu.
- Phân trộn: Là loại phân đa yếu tố được sản xuất bằng cách trộn cơ giới nhiều loại phân đơn.
- Phân vi sinh: Là loại phân có chứa một hay nhiều loại vi sinh vật sống có ích với mật độ phù hợp với tiêu chuẩn đã ban hành.
- Phân hữu cơ sinh học: Là loại phân được sản xuất ra từ nguyên liệu hữu cơ có sự tham gia của vi sinh vật sống có ích hoặc các tác nhân sinh học khác.
- Phân hữu cơ khoáng: Là loại phân được sản xuất ra từ nguyên liệu hữu cơ được trộn thêm một hay nhiều yếu tố dinh dưỡng khoáng.
- Phân hữu cơ truyền thống: Là các loại phân chuồng, phân bắc, nước giải, rơm rạ, phân xanh, phụ phẩm của cây trồng.
- Hàm lượng các chất dinh dưỡng: Là lượng các chất dinh dưỡng chính có trong phân bón được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm.
- Hàm lượng độc tố cho phép: Là hàm lượng các kim loại nặng, các sinh vật có hại, Biure và axit tự do tối đa cho phép trong phân bón.
- Phân bón có bổ sung chất điều hòa sinh trưởng: Là loại phân bón vô cơ hoặc hữu cơ được bổ sung một lượng nhỏ các vitamin, các enzim, các axit hữu cơ hoặc các chất hóa học có tác dụng kích thích hoặc kìm hãm quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng.
- Gia công: Là việc doanh nghiệp có chức năng sản xuất phân bón tại Việt Nam nhận sản xuất phân bón theo hợp đồng với thương nhân nước ngoài.
Điều kiện sản xuất và gia công phân bón
Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón phải có giấy đăng ký kinh doanh mặt hàng phân bón do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
- Có máy móc, thiết bị phù hợp để sản xuất phân bón đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
- Có bộ phận phân tích kiểm nghiệm chất lượng phân bón. Trong trường hợp không có bộ phận này thì phải thuê phòng phân tích được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
- Có hệ thống xử lý chất thải khi sản xuất để không gây ô nhiễm môi trường và đảm bảo các điều kiện về an toàn lao động, an toàn vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật về lao động và môi trường.
- Cán bộ, công nhân phải có chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu công nghệ sản xuất và quản lý chất lượng phân bón.
- Đối với hoạt động gia công phân bón cho thương nhân nước ngoài, tổ chức, cá nhân phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sản xuất nêu trên. Việc gia công các loại phân bón không có tên trong Danh mục phân bón để xuất khẩu phải được sự đồng ý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu và kinh doanh phân bón
- Danh mục phân bón: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm công bố "Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam" trong từng thời kỳ. Đối với các loại phân bón không có tên trong Danh mục này, tổ chức, cá nhân muốn sản xuất khảo nghiệm hoặc nhập khẩu để khảo nghiệm phải có văn bản đồng ý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Trách nhiệm về chất lượng: Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu phân bón phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng phân bón. Việc tạm nhập, tái xuất và quá cảnh phân bón thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật về tạm nhập tái xuất và quá cảnh hàng hóa.
- Điều kiện kinh doanh phân bón: Tổ chức, cá nhân kinh doanh phân bón phải có đủ các điều kiện bao gồm: có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mặt hàng phân bón; địa điểm kinh doanh không gây ô nhiễm môi trường; và phải có kho chứa phân bón.
- Vận chuyển và nhãn mác: Phân bón khi vận chuyển phải có bao bì hoặc dụng cụ chứa đựng chắc chắn để đảm bảo chất lượng và không gây ô nhiễm môi trường. Phân bón lưu thông phải có nhãn hàng hóa phù hợp với quy định của cơ quan có thẩm quyền về ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Các hành vi bị nghiêm cấm: Cấm kinh doanh phân bón không có trong Danh mục phân bón, phân giả, phân quá hạn sử dụng; phân bị đình chỉ sản xuất, đình chỉ tiêu thụ; phân không có nhãn hàng hóa và nhãn hiệu không đúng với đăng ký.
Quy định về khảo nghiệm phân bón
- Các loại phân bón phải khảo nghiệm: Bao gồm phân vi sinh, phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ khoáng, phân bón lá và phân có bổ sung chất điều hòa sinh trưởng chưa có tên trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục khảo nghiệm phân bón.
- Các loại phân bón không phải qua khảo nghiệm: Bao gồm các loại phân bón đã có tên trong Danh mục phân bón; các loại phân vô cơ như phân đơn, phân đa yếu tố, phân phức hợp, phân trộn đạt tiêu chuẩn chất lượng; các loại phân bón hữu cơ truyền thống; và các loại phân bón là kết quả của các công trình nghiên cứu được Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là tiến bộ kỹ thuật.
- Điều kiện đơn vị khảo nghiệm: Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khảo nghiệm phân bón phải có đủ điều kiện do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định và công nhận phân bón mới.
Nội dung và trách nhiệm quản lý nhà nước về phân bón
Nội dung quản lý nhà nước về phân bón bao gồm: xây dựng quy hoạch, kế hoạch; ban hành văn bản pháp luật, tiêu chuẩn, quy trình sản xuất; khảo nghiệm và công nhận phân bón mới; quản lý thông tin, tư liệu; nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ; tuyên truyền, phổ biến kiến thức; kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và hợp tác quốc tế.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước được phân định cụ thể như sau:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với Bộ Công nghiệp và các Bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch, chính sách về sử dụng phân bón và sản xuất phân bón hữu cơ; soạn thảo, ban hành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm về sử dụng phân bón và sản xuất phân bón hữu cơ; tổ chức khảo nghiệm và công nhận phân bón mới; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực này.
- Bộ Công nghiệp: Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch, chính sách về sản xuất phân bón vô cơ; soạn thảo, ban hành tiêu chuẩn, quy trình và chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất phân bón vô cơ; kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm trong việc sản xuất phân bón vô cơ.
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Thực hiện quản lý nhà nước thông qua việc xây dựng kế hoạch sử dụng phân bón tại địa phương; chỉ đạo hướng dẫn sử dụng phân bón có hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường; kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực phân bón trên địa bàn.
- Phí và lệ phí: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phân bón phải nộp phí và lệ phí về khảo nghiệm công nhận phân bón mới, giám định chất lượng phân bón theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Xử lý vi phạm pháp luật
- Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này về sản xuất, mua bán, vận chuyển, cung ứng dịch vụ phân bón thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.
- Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn có hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật về quản lý nhà nước về phân bón thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 113/2003/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 113/2003/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2003 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 113/2003/NĐ-CP NGÀY 07 THÁNG 10 NĂM 2003 VỀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT, KINH DOANH PHÂN BÓN
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Điều 2.Phân bón quy định tại Nghị định này bao gồm:Sửa đổi, bổ sung
Các loại phân vô cơ, phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ khoáng, phân đa yếu tố, phân phức hợp, phân trộn, phân vi sinh, phân bón lá và các loại phân có bổ sung chất điều hòa sinh trưởng (trong Nghị định này gọi chung là phân bón).
Các chất điều hòa sinh trưởng đơn thuần, chế phẩm giữ ẩm, chất bám dính không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
Điều 4.Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:Sửa đổi, bổ sung
1. Phân bón rễ: là các loại phân bón được bón trực tiếp vào đất hoặc vào nước để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua bộ rễ;
2. Phân bón lá: là các loại phân bón được tưới hoặc phun trực tiếp vào lá hoặc thân để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua thân lá;
3. Phân vô cơ (phân khoáng, phân hóa học): là loại phân có chứa các chất dinh dưỡng vô cơ cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng;
4. Phân đơn (phân khoáng đơn): là loại phân vô cơ chỉ chứa một yếu tố dinh dưỡng;
5. Phân đa yếu tố: là loại phân vô cơ có chứa từ hai yếu tố dinh dưỡng trở lên;
6. Phân phức hợp: là loại phân đa yếu tố được sản xuất trên cơ sở hóa hợp các nguyên liệu;
7. Phân trộn: là loại phân đa yếu tố được sản xuất bằng cách trộn cơ giới nhiều loại phân đơn;
8. Phân vi sinh: là loại phân có chứa một hay nhiều loại vi sinh vật sống có ích với mật độ phù hợp với tiêu chuẩn đã ban hành;
9. Phân hữu cơ sinh học: là loại phân được sản xuất ra từ nguyên liệu hữu cơ có sự tham gia của vi sinh vật sống có ích hoặc các tác nhân sinh học khác;
10. Phân hữu cơ khoáng: là loại phân được sản xuất ra từ nguyên liệu hữu cơ được trộn thêm một hay nhiều yếu tố dinh dưỡng khoáng;
11. Phân hữu cơ truyền thống: là các loại phân chuồng, phân bắc, nước giải, rơm rạ, phân xanh, phụ phẩm của cây trồng;
12. Hàm lượng các chất dinh dưỡng: là lượng các chất dinh dưỡng chính có trong phân bón được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm;
13. Hàm lượng độc tố cho phép: là hàm lượng các kim loại nặng, các sinh vật có hại, Biure và axit tự do tối đa cho phép trong phân bón;
14. Phân bón có bổ sung chất điều hòa sinh trưởng: là loại phân bón vô cơ hoặc hữu cơ được bổ sung một lượng nhỏ các vitamin, các enzim, các axit hữu cơ hoặc các chất hóa học có tác dụng kích thích hoặc kìm hãm quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng;
15. Gia công: là việc doanh nghiệp có chức năng sản xuất phân bón tại Việt Nam nhận sản xuất phân bón theo hợp đồng với thương nhân nước ngoài.
1. Có máy móc, thiết bị phù hợp để sản xuất phân bón đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định;
2. Có bộ phận phân tích kiểm nghiệm chất lượng phân bón. Trong trường hợp không có bộ phận phân tích kiểm nghiệm chất lượng phân bón thì thuê phòng phân tích được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;
3. Có hệ thống xử lý chất thải khi sản xuất để không gây ô nhiễm môi trường và đảm bảo các điều kiện về an toàn lao động, an toàn vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về môi trường;
4. Cán bộ, công nhân có chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu công nghệ sản xuất và quản lý chất lượng phân bón.
NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU VÀ KINH DOANH PHÂN BÓN
Điều 10.Nhập khẩu phân bón không có tên trong Danh mục phân bón để khảo nghiệm phải được sự đồng ý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.Sửa đổi, bổ sung
Điều 13. Tổ chức, cá nhân kinh doanh phân bón phải có đủ các điều kiện sau đây:
1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mặt hàng phân bón;
2. Địa điểm kinh doanh phân bón không gây ô nhiễm môi trường;
3. Có kho chứa phân bón.
KHẢO NGHIỆM VÀ CÔNG NHẬN PHÂN BÓN
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục khảo nghiệm phân bón.
Điều 18. Các loại phân bón không phải qua khảo nghiệm bao gồm:
1. Phân bón các loại trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sản xuất ở Việt Nam.
3. Các loại phân bón hữu cơ truyền thống;
4. Các loại phân bón là kết quả của các công trình nghiên cứu được Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là tiến bộ kỹ thuật.
Điều 19.Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khảo nghiệm phân bón phải có đủ điều kiện do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.Sửa đổi, bổ sung
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định và công nhận phân bón mới.
Điều 20. Nội dung quản lý nhà nước về phân bón, bao gồm:
6. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm về quản lý và sử dụng phân bón;
Điều 21.Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:Sửa đổi, bổ sung
2. Soạn thảo, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn và cơ chế chính sách về sử dụng phân bón và sản xuất phân bón hữu cơ;
3. Tổ chức khảo nghiệm và công nhận phân bón mới;
4. Thu thập và quản lý các thông tin, tư liệu về phân bón;
5. Phối hợp với các Bộ, ngành trong việc tổ chức nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào các hoạt động về sử dụng phân bón và sản xuất phân bón hữu cơ;
6. Kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm trong việc sử dụng phân bón và sản xuất phân bón hữu cơ;
7. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm về kinh doanh, sử dụng phân bón và sản xuất phân bón hữu cơ;
8. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực sử dụng phân bón, sản xuất phân bón hữu cơ.
Điều 22.Bộ Công nghiệp có trách nhiệm:Sửa đổi, bổ sung
3. Thu thập và quản lý các thông tin, tư liệu về sản xuất phân bón vô cơ;
5. Kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm trong việc sản xuất phân bón vô cơ;
6. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm về sản xuất phân bón vô cơ;
1. Xây dựng kế hoạch sử dụng phân bón tại địa phương;
2. Chỉ đạo hướng dẫn sử dụng phân bón có hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường;
3. Kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực phân bón.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Chỉ thị 65/2001/CT/BNN-KNKL về việc đẩy mạnh sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh nhằm tận dụng phế phụ phẩm từ sản xuất đường, giảm ô nhiễm môi trường, nâng cao hiệu quả sản xuất đường do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 74/2000/QĐ-BNN-KHCN về việc tạm đình chỉ việc sản xuất phân bón NK ở mọi tỷ lệ ở các địa phương trong cả nước do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành
- 3Quyết định 880/1999/QĐ-TTg về việc xử lý lỗ phát sinh do rủi ro tỷ giá ngoại tệ trong kinh doanh phân bón nhập khẩu năm 1997 và 1998 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 68/2003/QĐ-BNN ban hành Danh mục phân bón phải công bố tiêu chuẩn chất lượng do Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ban hành
- 5Quyết định 32/2000/QĐ-BCN bãi bỏ Quy định đăng ký hành nghề sản xuất phân bón NPK do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 6Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón
- 1Quyết định 71/2004/QĐ-BNN về khảo nghiệm, công nhận phân bón mới do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 05/2005/TT-BCN về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón do Bộ Công nghiệp ban hành
- 3Quyết định 77/2005/QĐ-BNN về "danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Chỉ thị 65/2001/CT/BNN-KNKL về việc đẩy mạnh sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh nhằm tận dụng phế phụ phẩm từ sản xuất đường, giảm ô nhiễm môi trường, nâng cao hiệu quả sản xuất đường do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quyết định 74/2000/QĐ-BNN-KHCN về việc tạm đình chỉ việc sản xuất phân bón NK ở mọi tỷ lệ ở các địa phương trong cả nước do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành
- 6Quyết định 880/1999/QĐ-TTg về việc xử lý lỗ phát sinh do rủi ro tỷ giá ngoại tệ trong kinh doanh phân bón nhập khẩu năm 1997 và 1998 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Thông tư 02/2007/TT-BCN bổ sung khoản 2 mục II Thông tư 05/2005/TT-BCN hướng dẫn Nghị định 113/2003/NĐ-CP về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón do Bộ Công nghiệp ban hành
- 8Quyết định 36/2007/QĐ-BNN Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành
- 9Quyết định 68/2003/QĐ-BNN ban hành Danh mục phân bón phải công bố tiêu chuẩn chất lượng do Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ban hành
- 10Quyết định 32/2000/QĐ-BCN bãi bỏ Quy định đăng ký hành nghề sản xuất phân bón NPK do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 11Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 12Quyết định 40/2004/QĐ-BNN công bố "Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam" do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 13Thông tư 36/2010/TT-BNNPTNT ban hành Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 14Thông tư 52/2010/TT-BNNPTNT hướng dẫn khảo nghiệm, công nhận, đặt tên phân bón mới do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Nghị định 113/2003/NĐ-CP về việc quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón
- Số hiệu: 113/2003/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 07/10/2003
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 164
- Ngày hiệu lực: 23/10/2003
- Ngày hết hiệu lực: 01/02/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
