Điều 6 Nghị định 01/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc
Điều 6. Gia hạn nhiệm kỳ công tác và rút lực lượng trong trường hợp khẩn cấp
1. Gia hạn nhiệm kỳ công tác
a) Khi có đề nghị của Liên hợp quốc về việc gia hạn nhiệm kỳ công tác đối với lực lượng Việt Nam tại Phái bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc gia hạn nhiệm kỳ công tác đối với lực lượng thuộc phạm vi quản lý của mình;
b) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an báo cáo Hội đồng Quốc phòng và An ninh về việc gia hạn nhiệm kỳ công tác đối với lực lượng Việt Nam trong vòng 10 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định. Hồ sơ bao gồm: Báo cáo về việc gia hạn kèm theo Quyết định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; văn bản đề nghị của Liên hợp quốc; các tài liệu khác (nếu có).
2. Rút lực lượng trong trường hợp khẩn cấp
a) Khi có đề nghị của Liên hợp quốc hoặc căn cứ tình hình thực tiễn, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định rút lực lượng thuộc phạm vi quản lý của mình;
b) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an báo cáo Hội đồng Quốc phòng và An ninh về việc rút lực lượng khẩn cấp trong vòng 07 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định. Hồ sơ bao gồm: Báo cáo về việc rút lực lượng khẩn cấp kèm theo Quyết định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; văn bản đề nghị của Liên hợp quốc hoặc báo cáo đề xuất của Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại Phái bộ; các tài liệu khác (nếu có).
3. Rút toàn bộ lực lượng Việt Nam tại một Phái bộ trong trường hợp khẩn cấp
a) Khi có đề nghị của Liên hợp quốc hoặc căn cứ tình hình thực tiễn, Bộ trưởng Bộ chủ quản của Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại Phái bộ thống nhất với người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan quyết định rút lực lượng;
b) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan báo cáo Hội đồng Quốc phòng và An ninh (đối với lực lượng vũ trang), Thủ tướng Chính phủ (đối với lực lượng dân sự) trong vòng 07 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định. Hồ sơ bao gồm: Báo cáo về việc rút lực lượng khẩn cấp kèm theo Quyết định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; văn bản đề nghị của Liên hợp quốc hoặc báo cáo đề xuất của Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại Phái bộ; các tài liệu khác (nếu có).
Nghị định 01/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc
- Số hiệu: 01/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Cử mới, điều chỉnh, rút lực lượng tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc
- Điều 5. Cử luân phiên, thay thế lực lượng tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc
- Điều 6. Gia hạn nhiệm kỳ công tác và rút lực lượng trong trường hợp khẩn cấp
- Điều 7. Cử mới, cử luân phiên, thay thế, điều chỉnh, rút lực lượng tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc
- Điều 8. Gia hạn nhiệm kỳ công tác và rút lực lượng trong trường hợp khẩn cấp
- Điều 9. Thẩm quyền bổ nhiệm Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam
- Điều 10. Tiêu chí lựa chọn vị trí Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam
- Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn trong thực hiện thỏa thuận giữa Việt Nam và Liên hợp quốc của Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại Phái bộ
- Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn trong chỉ đạo, chỉ huy, quản lý, điều hành của Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại Phái bộ
- Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn trong tham gia điều tra, xử lý vi phạm của Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại Phái bộ
- Điều 14. Chế độ thông tin, báo cáo
