Mục 2 Chương 2 Nghị định 01/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc
Mục 2. QUY TRÌNH CỬ MỚI, CỬ LUÂN PHIÊN, THAY THẾ, ĐIỀU CHỈNH, GIA HẠN NHIỆM KỲ CÔNG TÁC, RÚT LỰC LƯỢNG DÂN SỰ
Điều 7. Cử mới, cử luân phiên, thay thế, điều chỉnh, rút lực lượng tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc
1. Chuẩn bị hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ.
a) Sau khi có đề nghị của Liên hợp quốc về cử lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, Bộ Quốc phòng phối hợp, hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan chuẩn bị hồ sơ. Hồ sơ bao gồm: Tờ trình của Bộ Quốc phòng báo cáo Thủ tướng Chính phủ; văn bản đề nghị của Liên hợp quốc; dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; tài liệu khác (nếu có);
b) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định về việc cử mới, cử luân phiên, thay thế, điều chỉnh và rút lực lượng. Hồ sơ bao gồm: Tờ trình của Bộ Quốc phòng báo cáo Thủ tướng Chính phủ; văn bản đề nghị của Liên hợp quốc; dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; tài liệu khác (nếu có).
2. Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cử lực lượng cụ thể thuộc phạm vi quản lý của mình.
Điều 8. Gia hạn nhiệm kỳ công tác và rút lực lượng trong trường hợp khẩn cấp
1. Gia hạn nhiệm kỳ công tác
a) Khi có đề nghị của Liên hợp quốc, người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc gia hạn nhiệm kỳ công tác đối với lực lượng thuộc phạm vi quản lý của mình;
b) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong vòng 10 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định. Hồ sơ bao gồm: Báo cáo về việc gia hạn kèm theo Quyết định của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan; văn bản đề nghị của Liên hợp quốc; các tài liệu khác (nếu có).
2. Rút lực lượng trong trường hợp khẩn cấp
a) Khi có đề nghị của Liên hợp quốc hoặc căn cứ tình hình thực tiễn, người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định rút lực lượng thuộc phạm vi quản lý của mình;
b) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc rút lực lượng khẩn cấp trong vòng 07 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định. Hồ sơ bao gồm: Báo cáo về việc rút lực lượng khẩn cấp kèm theo Quyết định của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan; văn bản đề nghị của Liên hợp quốc (nếu có); tài liệu khác (nếu có).
3. Rút toàn bộ lực lượng Việt Nam tại một Phái bộ trong trường hợp khẩn cấp thực hiện theo khoản 3 Điều 6 Nghị định này.
Nghị định 01/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc
- Số hiệu: 01/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Cử mới, điều chỉnh, rút lực lượng tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc
- Điều 5. Cử luân phiên, thay thế lực lượng tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc
- Điều 6. Gia hạn nhiệm kỳ công tác và rút lực lượng trong trường hợp khẩn cấp
- Điều 7. Cử mới, cử luân phiên, thay thế, điều chỉnh, rút lực lượng tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc
- Điều 8. Gia hạn nhiệm kỳ công tác và rút lực lượng trong trường hợp khẩn cấp
- Điều 9. Thẩm quyền bổ nhiệm Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam
- Điều 10. Tiêu chí lựa chọn vị trí Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam
- Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn trong thực hiện thỏa thuận giữa Việt Nam và Liên hợp quốc của Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại Phái bộ
- Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn trong chỉ đạo, chỉ huy, quản lý, điều hành của Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại Phái bộ
- Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn trong tham gia điều tra, xử lý vi phạm của Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại Phái bộ
- Điều 14. Chế độ thông tin, báo cáo
