Chương 4 Luật Quản lý thuế 2025
Chương IV
HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ THUẾ, QUẢN LÝ THUẾ QUỐC TẾ
Điều 28. Phạm vi hợp tác quốc tế về thuế, quản lý thuế quốc tế
1. Ký kết, tham gia các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế, diễn đàn quốc tế về thuế và tổ chức quốc tế khác.
2. Thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết phục vụ công tác quản lý thuế.
3. Thực hiện nghĩa vụ thành viên theo các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết và diễn đàn thuế quốc tế về thuế phục vụ công tác quản lý thuế.
Điều 29. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về thuế, quản lý thuế quốc tế
1. Tôn trọng chủ quyền quốc gia, bình đẳng và các bên cùng có lợi.
2. Tuân thủ điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.
3. Bảo đảm bí mật thông tin và quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế liên quan.
Điều 30. Nội dung quản lý thuế quốc tế của cơ quan quản lý thuế
1. Đối tượng quản lý thuế quốc tế là các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi áp dụng của các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.
2. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế trong quản lý thuế quốc tế:
a) Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính đề xuất cơ quan, người có thẩm quyền ký kết và thực hiện quyền, nghĩa vụ và bảo đảm lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo các điều ước quốc tế;
b) Đàm phán, ký và thực hiện các cam kết quốc tế về thuế để thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, bao gồm: Thủ tục thỏa thuận song phương (MAP), thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA).
Trong đó, MAP là thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan thuế Việt Nam và cơ quan thuế của nước, vùng lãnh thổ đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam nhằm giải quyết tranh chấp về thuế cho người nộp thuế để tránh bị đánh thuế hai lần đối với cùng một khoản thu nhập, tài sản hoặc giải quyết việc đánh thuế của cơ quan thuế một nước không đúng quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. APA là thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan thuế với người nộp thuế (APA đơn phương) hoặc giữa cơ quan thuế Việt Nam với người nộp thuế và cơ quan thuế của nước, vùng lãnh thổ đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam (APA song phương, đa phương). Thỏa thuận này nhằm xác định trước phương pháp xác định giá trong các giao dịch liên kết, phù hợp với nguyên tắc giao dịch độc lập để làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp có giao dịch liên kết trong một khoảng thời gian cụ thể.
c) Đàm phán, ký và thực hiện các cam kết quốc tế về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
d) Hướng dẫn thực hiện và xử lý hồ sơ áp dụng các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, điều ước quốc tế về thuế khác;
đ) Khai thác, trao đổi thông tin về người nộp thuế và hợp tác nghiệp vụ về thuế với các cơ quan thuế nước ngoài theo các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết và Diễn đàn thuế quốc tế phục vụ công tác quản lý thuế;
e) Hợp tác và hỗ trợ hành chính khác về thuế với cơ quan thuế nước ngoài, tổ chức quốc tế phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết;
g) Triển khai thực hiện các quy định về Thuế tối thiểu toàn cầu, quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có giao dịch liên kết và các nghĩa vụ thành viên khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết;
h) Tổ chức thu thập, xác minh thông tin từ cơ quan, tổ chức và người nộp thuế theo tiêu chuẩn trao đổi thông tin của diễn đàn toàn cầu về minh bạch và trao đổi thông tin phục vụ mục đích thuế.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nội dung, quy trình, thủ tục ký và thực hiện các cam kết quốc tế quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết các điểm e, g và h khoản 2 Điều này.
Điều 31. Nguyên tắc thực hiện MAP, APA
1. Mọi thỏa thuận đạt được để thực hiện MAP theo các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết và có hiệu lực sẽ được thực hiện theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đó.
2. Việc áp dụng cơ chế APA được thực hiện trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế, sự thống nhất giữa cơ quan thuế và người nộp thuế theo thỏa thuận đơn phương, song phương và đa phương giữa cơ quan thuế, người nộp thuế và cơ quan thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ có liên quan do thủ trưởng cơ quan thuế quyết định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Việc áp dụng cơ chế APA phải dựa trên thông tin của người nộp thuế, cơ sở dữ liệu sử dụng trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết bao gồm: cơ sở dữ liệu thương mại; cơ sở dữ liệu quản lý thuế; thông tin dữ liệu của các doanh nghiệp được công bố công khai trên thị trường chứng khoán, thông tin, dữ liệu công bố trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế; thông tin, dữ liệu do các bộ, ngành, cơ quan nhà nước công bố hoặc cung cấp chính thức cho cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật; thông tin thu thập được thông qua hợp tác quốc tế về thuế do cơ quan quản lý thuế các nước, vùng lãnh thổ trao đổi theo các hiệp định, thỏa thuận về tránh đánh thuế hai lần, hỗ trợ hành chính thuế và các cơ chế chia sẻ thông tin đa phương.
4. APA có hiệu lực kể từ kỳ tính thuế mà trong kỳ tính thuế đó APA được ký kết hoặc từ năm liền kề sau năm ký kết căn cứ theo nội dung được cơ quan thuế và người nộp thuế thống nhất trong thỏa thuận
Luật Quản lý thuế 2025
- Số hiệu: 108/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Nội dung quản lý thuế
- Điều 6. Nguyên tắc quản lý thuế
- Điều 7. Bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế
- Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế
- Điều 9. Xây dựng lực lượng quản lý thuế
- Điều 12. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế
- Điều 13. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
- Điều 14. Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Điều 15. Xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
- Điều 16. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác
- Điều 17. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
- Điều 18. Hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Điều 19. Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế
- Điều 22. Kiểm tra thuế
- Điều 23. Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế
- Điều 28. Phạm vi hợp tác quốc tế về thuế, quản lý thuế quốc tế
- Điều 29. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về thuế, quản lý thuế quốc tế
- Điều 30. Nội dung quản lý thuế quốc tế của cơ quan quản lý thuế
- Điều 31. Nguyên tắc thực hiện MAP, APA
- Điều 32. Nguyên tắc áp dụng quản lý rủi ro, tuân thủ và chuyển đổi số trong quản lý thuế
- Điều 33. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế
- Điều 34. Quản lý tuân thủ trong quản lý thuế
- Điều 35. Hệ thống thông tin quản lý thuế
- Điều 36. Bảo đảm an toàn thông tin và quản lý rủi ro công nghệ thông tin
- Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế
- Điều 38. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế
- Điều 39. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan nhà nước, các cơ quan kiểm tra, giám sát, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong quản lý thuế
- Điều 40. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân khác trong quản lý thuế
- Điều 41. Khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp về thuế
- Điều 42. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết khiếu nại về thuế
- Điều 43. Khởi kiện
- Điều 44. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
- Điều 45. Hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế
- Điều 46. Xử lý hành vi vi phạm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, người bảo lãnh nộp tiền thuế, tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực quản lý thuế
- Điều 47. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
