Mục 5 Chương 2 Luật Quản lý thuế 2025
Mục 5. KHOANH TIỀN THUẾ NỢ, XÓA TIỀN THUẾ NỢ
Điều 20. Khoanh tiền thuế nợ
1. Các trường hợp được khoanh tiền thuế nợ:
a) Người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
b) Người nộp thuế có quyết định giải thể gửi cơ quan đăng ký kinh doanh để làm thủ tục giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh đã thông báo người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục giải thể;
c) Người nộp thuế đã được Tòa án thông báo thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản hoặc được khoanh tiền thuế nợ theo văn bản đề nghị của Tòa án theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản;
d) Người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý thuế;
đ) Người nộp thuế đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc giấy phép hoạt động kinh doanh nền tảng thương mại điện tử;
e) Người nộp thuế bị hạn chế trên thực tế quyền khai thác, sử dụng về đất đai, khoáng sản được cấp, được giao do nguyên nhân từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền dẫn đến nợ nghĩa vụ tài chính về đất, khoáng sản.
2. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc khoanh tiền thuế nợ, chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ.
3. Cơ quan quản lý thuế theo dõi các khoản tiền thuế nợ được khoanh, thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để đôn đốc thu hồi tiền thuế nợ.
4. Người nộp thuế tạm thời chưa bị tính tiền chậm nộp trong thời gian khoanh tiền thuế nợ. Sau khi chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ, cơ quan quản lý thuế thực hiện tính đủ tiền chậm nộp kể từ thời điểm hết hạn nộp thuế theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và các nội dung sau: thời gian, số tiền thuế nợ được khoanh; các trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh nợ; trách nhiệm của cơ quan nhà nước, cách thức, tiêu chí xác định trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục, hồ sơ khoanh tiền thuế nợ.
Điều 21. Xoá tiền thuế nợ
1. Các trường hợp được xóa tiền thuế nợ:
a) Cá nhân đã chết, cá nhân bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà cá nhân đó không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế;
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản và đã thực hiện thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản mà không còn tài sản;
c) Người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm h khoản 1 Điều 49 của Luật này và khoản tiền thuế nợ này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp nhưng không có khả năng thu hồi;
d) Các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 5 Điều 16 của Luật này và đã được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 14 của Luật này nhưng vẫn không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế nợ.
2. Người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được xóa tiền thuế nợ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trước khi quay lại sản xuất, kinh doanh hoặc thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thì phải hoàn trả cho Nhà nước khoản tiền thuế nợ đã được xóa.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp kết quả xóa tiền thuế nợ trên địa bàn. Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ kết quả xóa tiền thuế nợ để báo cáo Quốc hội khi quyết toán ngân sách nhà nước.
4. Chính phủ quy định chi tiết điểm d khoản 1 Điều này và các nội dung sau: điều kiện xóa tiền thuế nợ; thẩm quyền xóa tiền thuế nợ; thời hạn giải quyết hồ sơ xóa tiền thuế nợ; trách nhiệm phối hợp của các tổ chức, cá nhân trong việc thu hồi tiền thuế nợ đã được xóa.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xóa tiền thuế nợ và trường hợp quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Luật Quản lý thuế 2025
- Số hiệu: 108/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Nội dung quản lý thuế
- Điều 6. Nguyên tắc quản lý thuế
- Điều 7. Bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế
- Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế
- Điều 9. Xây dựng lực lượng quản lý thuế
- Điều 12. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế
- Điều 13. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
- Điều 14. Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Điều 15. Xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
- Điều 16. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác
- Điều 17. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
- Điều 18. Hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Điều 19. Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế
- Điều 22. Kiểm tra thuế
- Điều 23. Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế
- Điều 28. Phạm vi hợp tác quốc tế về thuế, quản lý thuế quốc tế
- Điều 29. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về thuế, quản lý thuế quốc tế
- Điều 30. Nội dung quản lý thuế quốc tế của cơ quan quản lý thuế
- Điều 31. Nguyên tắc thực hiện MAP, APA
- Điều 32. Nguyên tắc áp dụng quản lý rủi ro, tuân thủ và chuyển đổi số trong quản lý thuế
- Điều 33. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế
- Điều 34. Quản lý tuân thủ trong quản lý thuế
- Điều 35. Hệ thống thông tin quản lý thuế
- Điều 36. Bảo đảm an toàn thông tin và quản lý rủi ro công nghệ thông tin
- Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế
- Điều 38. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế
- Điều 39. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan nhà nước, các cơ quan kiểm tra, giám sát, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong quản lý thuế
- Điều 40. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân khác trong quản lý thuế
- Điều 41. Khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp về thuế
- Điều 42. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết khiếu nại về thuế
- Điều 43. Khởi kiện
- Điều 44. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
- Điều 45. Hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế
- Điều 46. Xử lý hành vi vi phạm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, người bảo lãnh nộp tiền thuế, tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực quản lý thuế
- Điều 47. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
