Chương 8 Luật Phục hồi, phá sản 2025
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 86. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của các luật, nghị quyết có liên quan
1. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 Điều 214 của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Bộ luật số 45/2019/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 13/2022/QH15, Luật số 19/2023/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 46/2024/QH15 và Luật số 85/2025/QH15 như sau:
“g) Theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 37 của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 73/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 113/2025/QH15 như sau:
“a) Trong trường hợp người sử dụng lao động gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng bảo hiểm xã hội hoặc người sử dụng lao động được áp dụng thủ tục phục hồi theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản thì được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian tối đa 12 tháng;”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 4 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 và Luật số 116/2025/QH15 như sau:
“c) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân khu vực giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản; vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;”.
4. Sửa đổi, bổ sung mục 6.4.I.B của Phụ lục số 01, Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 60/2024/QH15, Luật số 74/2025/QH15, Luật số 89/2025/QH15, Luật số 94/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 118/2025/QH15 và Luật số 130/2025/QH15 như sau:
| 6.4 | Lệ phí nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản | Ủy ban Thường vụ Quốc hội |
5. Thay thế cụm từ “áp dụng Luật Phá sản” bằng cụm từ “áp dụng Luật Phục hồi, phá sản”; thay thế cụm từ “pháp luật về phá sản” bằng cụm từ “pháp luật về phục hồi, phá sản”; thay thế cụm từ “Tòa Phá sản” bằng cụm từ “Tòa Phục hồi, phá sản”; thay thế cụm từ “vụ việc phá sản” bằng cụm từ “vụ việc phục hồi, phá sản” tại các luật, nghị quyết của Quốc hội được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Điều 87. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 38 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Luật Phá sản số 51/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này.
Điều 88. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với vụ việc phá sản đã được Tòa án thụ lý trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa giải quyết xong thì áp dụng quy định của Luật này để tiếp tục giải quyết, trừ các trường hợp sau đây:
a) Cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa thi hành xong thì tiếp tục thi hành theo quy định của Luật Phá sản số 51/2014/QH13;
b) Đề nghị, kiến nghị đối với quyết định tuyên bố phá sản quy định tại Điều 113 của Luật Phá sản số 51/2014/QH13 mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa giải quyết xong thì giải quyết theo quy định của Luật Phá sản số 51/2014/QH13.
2. Áp dụng mức lệ phí phục hồi, lệ phí yêu cầu hỗ trợ vụ việc phá sản của nước ngoài, lệ phí yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài bằng mức lệ phí phá sản cho đến khi Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.
3. Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết và hướng dẫn khoản 1 Điều này.
Luật Phục hồi, phá sản 2025
- Số hiệu: 142/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 11/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Áp dụng pháp luật
- Điều 3. Những nguyên tắc cơ bản
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước trong phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 5. Giải thích từ ngữ
- Điều 6. Thẩm quyền giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán trong giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 8. Từ chối hoặc thay đổi Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 9. Cá nhân, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
- Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
- Điều 11. Chỉ định, thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
- Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự
- Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản
- Điều 14. Ban đại diện chủ nợ
- Điều 15. Trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 16. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 17. Cấp, tống đạt, thông báo văn bản trong vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 18. Ủy thác trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 19. Lệ phí phục hồi, phá sản
- Điều 20. Chi phí phục hồi, phá sản; tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản
- Điều 21. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 22. Thương lượng, hòa giải
- Điều 23. Giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản trên môi trường điện tử
- Điều 24. Người có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi
- Điều 25. Xử lý, thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi
- Điều 26. Xác minh danh sách chủ nợ, người mắc nợ
- Điều 27. Tạm đình chỉ, tạm dừng giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 28. Phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
- Điều 29. Thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
- Điều 30. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu
- Điều 31. Hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã bị cấm sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu
- Điều 32. Giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu
- Điều 35. Giám sát thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
- Điều 36. Sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
- Điều 37. Đình chỉ, hậu quả của việc đình chỉ thủ tục phục hồi
- Điều 38. Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản
- Điều 39. Xử lý, thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản
- Điều 40. Tạm đình chỉ, tạm dừng giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản
- Điều 41. Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản
- Điều 42. Hoạt động và giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản
- Điều 43. Xác định tiền lãi đối với khoản nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 44. Xử lý khoản nợ có bảo đảm
- Điều 45. Nghĩa vụ về tài sản trong trường hợp nghĩa vụ liên đới hoặc bảo lãnh
- Điều 46. Thứ tự phân chia tài sản
- Điều 47. Trả lại tài sản nhận bảo đảm
- Điều 48. Nhận lại hàng hóa đã bán
- Điều 49. Giao dịch bị coi là vô hiệu
- Điều 50. Tuyên bố giao dịch vô hiệu
- Điều 51. Tạm đình chỉ, đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực
- Điều 52. Thanh toán, bồi thường thiệt hại khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện
- Điều 53. Bù trừ nghĩa vụ
- Điều 54. Tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 55. Gửi giấy đòi nợ, lập danh sách chủ nợ, người mắc nợ
- Điều 56. Kiểm kê tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 57. Đăng ký biện pháp bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 58. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 59. Xử lý việc tạm đình chỉ thi hành án dân sự, giải quyết vụ việc, tạm dừng giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản
- Điều 60. Giải quyết việc đình chỉ thi hành án dân sự, giải quyết vụ việc
- Điều 61. Hội nghị chủ nợ
- Điều 62. Đề nghị, kiến nghị xem xét lại và giải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại nghị quyết của Hội nghị chủ nợ
- Điều 63. Công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
- Điều 64. Đình chỉ thủ tục phá sản
- Điều 65. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
- Điều 66. Nghĩa vụ về tài sản sau khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
- Điều 67. Đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
- Điều 70. Áp dụng thủ tục phá sản rút gọn
- Điều 71. Trình tự, thủ tục phá sản rút gọn
- Điều 72. Thủ tục phá sản tổ chức tín dụng
- Điều 73. Yêu cầu Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 74. Hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài
- Điều 75. Công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
- Điều 76. Thẩm quyền và thủ tục thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
- Điều 77. Định giá tài sản và bán tài sản
- Điều 78. Thu hồi lại tài sản trong trường hợp có vi phạm
- Điều 79. Trả lại tài sản thuê hoặc mượn khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản
- Điều 80. Xử lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phát sinh sau khi quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
- Điều 81. Xử lý trường hợp phát sinh sau khi quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
- Điều 82. Kết thúc thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
