Chương 5 Luật Phục hồi, phá sản 2025
Chương V
YÊU CẦU NƯỚC NGOÀI HỖ TRỢ VỤ VIỆC PHỤC HỒI, PHÁ SẢN; HỖ TRỢ VỤ VIỆC PHỤC HỒI, PHÁ SẢN CỦA NƯỚC NGOÀI; CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH VỀ PHỤC HỒI, PHÁ SẢN CỦA NƯỚC NGOÀI
Điều 73. Yêu cầu Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản
1. Trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản, Tòa án Việt Nam có thể yêu cầu Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hỗ trợ giải quyết trong các trường hợp sau đây:
a) Xác minh, kiểm kê tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
b) Xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
c) Thanh lý, thu hồi tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Yêu cầu người mắc nợ ở nước ngoài trả nợ cho doanh nghiệp, hợp tác xã;
đ) Yêu cầu cần thiết khác trong giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản.
2. Thủ tục yêu cầu Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hỗ trợ giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản được thực hiện theo quy định của pháp luật của nước được yêu cầu, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, pháp luật Việt Nam.
3. Trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản, Tòa án Việt Nam có thể ra quyết định chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã làm đại diện vụ việc phục hồi, phá sản của Việt Nam tại nước ngoài để thực hiện các thủ tục liên quan đến vụ việc phục hồi, phá sản đó.
4. Đại diện vụ việc phục hồi, phá sản của Việt Nam tại nước ngoài có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Yêu cầu Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hỗ trợ để giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản mà Tòa án Việt Nam đang giải quyết; tiếp nhận và thực hiện các hoạt động do Tòa án, cơ quan có thẩm quyền nước ngoài hỗ trợ;
b) Yêu cầu Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài công nhận và cho thi hành các quyết định về phục hồi, phá sản do Tòa án Việt Nam ban hành.
5. Phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của đại diện vụ việc phục hồi, phá sản của Việt Nam tại nước ngoài trong từng vụ việc phục hồi, phá sản do Tòa án Việt Nam quyết định.
Điều 74. Hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài
1. Tòa án Việt Nam hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài trong các trường hợp sau đây:
a) Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài yêu cầu Tòa án Việt Nam hỗ trợ để giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài;
b) Đại diện vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài mà được Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài chỉ định, yêu cầu Tòa án Việt Nam hỗ trợ công nhận quyền đại diện chủ nợ, người mắc nợ để yêu cầu, tham gia vụ việc phục hồi, phá sản do Tòa án Việt Nam giải quyết.
2. Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, đại diện vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài yêu cầu hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này phải nộp cho Tòa án Việt Nam có thẩm quyền văn bản yêu cầu, tài liệu kèm theo và lệ phí yêu cầu hỗ trợ, chi phí theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, đại diện vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài, sau khi xem xét quyền, lợi ích hợp pháp của chủ nợ, doanh nghiệp, hợp tác xã, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, Tòa án Việt Nam xem xét, quyết định thực hiện một trong các hoạt động sau đây:
a) Xác minh, kiểm kê tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
b) Xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
c) Thanh lý, thu hồi tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Yêu cầu người mắc nợ ở Việt Nam trả nợ cho doanh nghiệp, hợp tác xã;
đ) Yêu cầu cần thiết khác trong giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản.
4. Tòa án Việt Nam phải từ chối yêu cầu hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này nếu việc yêu cầu hỗ trợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Yêu cầu hỗ trợ trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam; không phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; phương hại đến chủ quyền, an ninh quốc gia của Việt Nam, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước; ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ nợ trên lãnh thổ Việt Nam;
b) Không nộp đủ tài liệu theo yêu cầu của Tòa án hoặc tài liệu không đủ để xác định yêu cầu hỗ trợ là hợp pháp;
c) Người yêu cầu hỗ trợ không nộp lệ phí, tạm ứng chi phí cho Tòa án theo quy định của pháp luật;
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
5. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Chấp hành viên, người có thẩm quyền khác có thể thực hiện hỗ trợ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 75. Công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
1. Bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam là bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật liên quan đến tài sản của cá nhân, tổ chức trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
2. Đại diện vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định về phục hồi, phá sản nếu người phải thi hành cư trú, làm việc tại Việt Nam hoặc cơ quan, tổ chức phải thi hành có trụ sở chính tại Việt Nam hoặc có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định tại Việt Nam vào thời điểm yêu cầu.
Người yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phải nộp lệ phí yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật.
3. Tòa án Việt Nam từ chối yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Việc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam; không phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; phương hại đến chủ quyền, an ninh quốc gia của Việt Nam, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước; làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ nợ trên lãnh thổ Việt Nam;
b) Người phải thi hành bản án, quyết định không được thông báo đầy đủ và kịp thời về vụ việc phục hồi, phá sản, trừ trường hợp người phải thi hành biết mà không phản đối theo quy định của pháp luật nước nơi ban hành bản án, quyết định;
c) Đã có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án Việt Nam hoặc trước khi cơ quan xét xử của nước ngoài thụ lý vụ việc phục hồi, phá sản, Tòa án Việt Nam đã thụ lý và đang giải quyết vụ việc hoặc đã có bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước thứ ba đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành;
d) Bản án, quyết định không đáp ứng được các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
đ) Bản án, quyết định xâm phạm nghiêm trọng tới quyền của các chủ nợ, người mắc nợ, người có quyền và lợi ích liên quan trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản;
e) Bản án, quyết định đang được xem xét lại tại nước ban hành hoặc thời hạn để yêu cầu xem xét theo thủ tục thông thường tại nước đó vẫn chưa hết hiệu lực;
g) Bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, đã bị hủy bỏ hoặc đình chỉ thi hành tại nước đã ra bản án, quyết định đó;
h) Hết thời hiệu thi hành án theo quy định của pháp luật Việt Nam;
i) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
4. Người yêu cầu và người phải thi hành có quyền đề nghị, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định của Tòa án công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài để yêu cầu Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xét lại theo quy định của Luật này. Quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh là quyết định cuối cùng.
5. Việc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài được thực hiện theo quy định của Chương này. Trường hợp Chương này không quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, pháp luật về tương trợ tư pháp về dân sự.
Luật Phục hồi, phá sản 2025
- Số hiệu: 142/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 11/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Áp dụng pháp luật
- Điều 3. Những nguyên tắc cơ bản
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước trong phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 5. Giải thích từ ngữ
- Điều 6. Thẩm quyền giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán trong giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 8. Từ chối hoặc thay đổi Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 9. Cá nhân, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
- Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
- Điều 11. Chỉ định, thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
- Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự
- Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản
- Điều 14. Ban đại diện chủ nợ
- Điều 15. Trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 16. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 17. Cấp, tống đạt, thông báo văn bản trong vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 18. Ủy thác trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 19. Lệ phí phục hồi, phá sản
- Điều 20. Chi phí phục hồi, phá sản; tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản
- Điều 21. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 22. Thương lượng, hòa giải
- Điều 23. Giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản trên môi trường điện tử
- Điều 24. Người có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi
- Điều 25. Xử lý, thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi
- Điều 26. Xác minh danh sách chủ nợ, người mắc nợ
- Điều 27. Tạm đình chỉ, tạm dừng giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 28. Phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
- Điều 29. Thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
- Điều 30. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu
- Điều 31. Hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã bị cấm sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu
- Điều 32. Giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu
- Điều 35. Giám sát thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
- Điều 36. Sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
- Điều 37. Đình chỉ, hậu quả của việc đình chỉ thủ tục phục hồi
- Điều 38. Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản
- Điều 39. Xử lý, thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản
- Điều 40. Tạm đình chỉ, tạm dừng giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản
- Điều 41. Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản
- Điều 42. Hoạt động và giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản
- Điều 43. Xác định tiền lãi đối với khoản nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 44. Xử lý khoản nợ có bảo đảm
- Điều 45. Nghĩa vụ về tài sản trong trường hợp nghĩa vụ liên đới hoặc bảo lãnh
- Điều 46. Thứ tự phân chia tài sản
- Điều 47. Trả lại tài sản nhận bảo đảm
- Điều 48. Nhận lại hàng hóa đã bán
- Điều 49. Giao dịch bị coi là vô hiệu
- Điều 50. Tuyên bố giao dịch vô hiệu
- Điều 51. Tạm đình chỉ, đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực
- Điều 52. Thanh toán, bồi thường thiệt hại khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện
- Điều 53. Bù trừ nghĩa vụ
- Điều 54. Tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 55. Gửi giấy đòi nợ, lập danh sách chủ nợ, người mắc nợ
- Điều 56. Kiểm kê tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 57. Đăng ký biện pháp bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 58. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 59. Xử lý việc tạm đình chỉ thi hành án dân sự, giải quyết vụ việc, tạm dừng giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản
- Điều 60. Giải quyết việc đình chỉ thi hành án dân sự, giải quyết vụ việc
- Điều 61. Hội nghị chủ nợ
- Điều 62. Đề nghị, kiến nghị xem xét lại và giải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại nghị quyết của Hội nghị chủ nợ
- Điều 63. Công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
- Điều 64. Đình chỉ thủ tục phá sản
- Điều 65. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
- Điều 66. Nghĩa vụ về tài sản sau khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
- Điều 67. Đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
- Điều 70. Áp dụng thủ tục phá sản rút gọn
- Điều 71. Trình tự, thủ tục phá sản rút gọn
- Điều 72. Thủ tục phá sản tổ chức tín dụng
- Điều 73. Yêu cầu Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 74. Hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài
- Điều 75. Công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
- Điều 76. Thẩm quyền và thủ tục thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
- Điều 77. Định giá tài sản và bán tài sản
- Điều 78. Thu hồi lại tài sản trong trường hợp có vi phạm
- Điều 79. Trả lại tài sản thuê hoặc mượn khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản
- Điều 80. Xử lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phát sinh sau khi quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
- Điều 81. Xử lý trường hợp phát sinh sau khi quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
- Điều 82. Kết thúc thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
