Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2025. Đây là văn bản luật quan trọng nhằm hoàn thiện khung pháp lý về doanh nghiệp, nâng cao tính minh bạch trong quản trị, cải cách thủ tục hành chính, đồng thời tăng cường cơ chế phòng, chống rửa tiền và kiểm soát rủi ro tài chính trong hoạt động phát hành trái phiếu riêng lẻ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Luật áp dụng đối với các doanh nghiệp thành lập và hoạt động tại Việt Nam; cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động của doanh nghiệp.
1. Bổ sung khái niệm và quy định về "Chủ sở hữu hưởng lợi"
Một trong những điểm mới cốt lõi của Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 là việc chính thức luật hóa khái niệm và các nghĩa vụ liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi nhằm đáp ứng các chuẩn mực quốc tế về minh bạch tài chính và phòng chống rửa tiền:
- Định nghĩa chủ sở hữu hưởng lợi: Là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế đối với vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân. Quy định này loại trừ người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
- Nghĩa vụ của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có trách nhiệm thu thập, cập nhật, lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi và cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu.
- Yêu cầu trong hồ sơ đăng ký: Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có) phải được nộp kèm theo hồ sơ đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty cổ phần. Nội dung danh sách bao gồm: họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, dân tộc, giới tính, địa chỉ liên lạc, tỷ lệ sở hữu hoặc quyền chi phối, và thông tin giấy tờ pháp lý cá nhân.
- Nghĩa vụ thông báo thay đổi: Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, trừ trường hợp công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán.
- Chia sẻ thông tin phòng chống rửa tiền: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền đề nghị Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trên Hệ thống thông tin quốc gia để phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền mà không phải trả phí.
- Thời gian lưu trữ thông tin: Cơ quan đăng ký kinh doanh phải lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp ít nhất 05 năm kể từ ngày doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản.
2. Sửa đổi, bổ sung các khái niệm cơ bản khác
- Cổ tức: Được định nghĩa rõ ràng là khoản lợi nhuận sau thuế được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền hoặc bằng tài sản khác.
- Giá thị trường của phần vốn góp hoặc cổ phần: Đối với cổ phiếu niêm yết/đăng ký giao dịch, giá thị trường là giá giao dịch bình quân trong vòng 30 ngày liền kề trước ngày xác định giá, hoặc giá thỏa thuận, hoặc giá do tổ chức thẩm định giá xác định. Đối với phần vốn góp hoặc cổ phần không niêm yết, giá thị trường là giá giao dịch liền kề trước đó, hoặc giá thỏa thuận, hoặc giá do tổ chức thẩm định giá xác định.
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân: Được cập nhật bao gồm thẻ Căn cước, thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu, hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
3. Thắt chặt quy định về hành vi bị nghiêm cấm và trách nhiệm pháp lý
- Hành vi kê khai giả mạo và khống vốn: Luật nghiêm cấm hành vi kê khai giả mạo, không trung thực, không chính xác hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hoặc hồ sơ thay đổi. Đồng thời, cấm hành vi kê khai khống vốn điều lệ (không góp đủ số vốn đã đăng ký mà không đăng ký điều chỉnh giảm vốn) và cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị thực tế.
- Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với các thiệt hại gây ra cho doanh nghiệp do vi phạm trách nhiệm trung thực, cẩn trọng và bảo vệ lợi ích tối cao của doanh nghiệp.
- Thay đổi thuật ngữ: Thay thế từ “sách nhiễu” bằng từ “nhũng nhiễu” tại các quy định về hành vi bị nghiêm cấm đối với cơ quan quản lý nhà nước.
4. Nới lỏng quyền thành lập và góp vốn doanh nghiệp
Luật bổ sung quy định mở đường cho hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo:
- Cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng không được góp vốn thông thường vẫn được phép thành lập, quản lý hoặc góp vốn vào doanh nghiệp nếu việc này được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
5. Sửa đổi quy định quản trị Công ty TNHH và Công ty Cổ phần
- Chào bán phần vốn góp trong công ty TNHH: Khi chuyển nhượng, thành viên phải chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán.
- Họp Hội đồng thành viên công ty TNHH: Chi phí hợp lý cho việc triệu tập và tiến hành họp Hội đồng thành viên trong trường hợp người có thẩm quyền không triệu tập họp mà thành viên phải tự triệu tập sẽ được công ty hoàn lại.
- Hoàn trả vốn góp trong công ty cổ phần: Công ty cổ phần được hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông nếu đã hoạt động kinh doanh từ 02 năm trở lên (không tính thời gian tạm ngừng kinh doanh) và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ sau khi hoàn trả. Đồng thời, công ty phải hoàn lại vốn góp theo yêu cầu, điều kiện ghi tại cổ phiếu cho cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại.
- Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): Văn bản yêu cầu triệu tập họp của cổ đông/nhóm cổ đông phải ghi rõ thông tin pháp lý, số lượng cổ phần, căn cứ và lý do yêu cầu kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh vi phạm của Hội đồng quản trị. Cổ đông phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của tài liệu này.
- Quyền tự triệu tập họp ĐHĐCĐ: Đối với công ty có cơ cấu tổ chức không có Ban kiểm soát (chỉ có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị), nếu Hội đồng quản trị không triệu tập họp ĐHĐCĐ theo quy định thì trong 30 ngày tiếp theo, cổ đông hoặc nhóm cổ đông có quyền đại diện công ty triệu tập họp và được công ty hoàn lại chi phí hợp lý.
- Thời hạn lập danh sách cổ đông dự họp ĐHĐCĐ: Danh sách cổ đông có quyền dự họp được lập không quá 10 ngày trước ngày gửi giấy mời họp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thời hạn ngắn hơn.
- Thông báo thông tin cổ đông nước ngoài: Công ty cổ phần (trừ công ty niêm yết và đăng ký giao dịch) phải thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc sau khi có thông tin hoặc thay đổi thông tin về cổ đông là cá nhân, tổ chức nước ngoài.
6. Siết chặt điều kiện phát hành trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ
Để giảm thiểu rủi ro cho thị trường tài chính, Luật bổ sung điều kiện phát hành trái phiếu riêng lẻ đối với công ty cổ phần không niêm yết:
- Giới hạn tỷ lệ nợ: Doanh nghiệp phát hành phải có nợ phải trả (bao gồm cả giá trị trái phiếu dự kiến phát hành) không vượt quá 05 lần vốn chủ sở hữu của tổ chức phát hành theo báo cáo tài chính năm liền kề trước năm phát hành đã được kiểm toán.
- Đối tượng ngoại lệ: Quy định giới hạn nợ trên không áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phát hành trái phiếu để thực hiện dự án bất động sản, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
- Đối tượng mua trái phiếu: Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp tham gia mua, giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu riêng lẻ phải thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
7. Giải thể doanh nghiệp và chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc
- Giải thể do thiếu thành viên: Doanh nghiệp bị giải thể nếu không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu theo quy định trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
- Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện: Được thực hiện theo quyết định của chính doanh nghiệp hoặc theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
- Chuyển tiếp về thông tin chủ sở hữu hưởng lợi: Các doanh nghiệp thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thực hiện bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi đồng thời tại thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất, trừ trường hợp doanh nghiệp chủ động yêu cầu bổ sung sớm hơn.
- Chuyển tiếp về phát hành trái phiếu riêng lẻ: Các đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đã gửi nội dung công bố thông tin trước đợt chào bán cho Sở giao dịch chứng khoán trước ngày 01/07/2025 thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (đã được sửa đổi bởi Luật số 03/2022/QH15).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Luật số: 76/2025/QH15 | Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2025 |
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2022/QH15.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Luật Doanh nghiệp
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Cổ tức là khoản lợi nhuận sau thuế được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền hoặc bằng tài sản khác.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 14 như sau:
“14. Giá thị trường của phần vốn góp hoặc cổ phần là:
a) Giá giao dịch bình quân trong vòng 30 ngày liền kề trước ngày xác định giá hoặc giá thỏa thuận giữa người bán và người mua hoặc giá do một tổ chức thẩm định giá xác định đối với cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán;
b) Giá giao dịch trên thị trường tại thời điểm liền kề trước đó hoặc giá thỏa thuận giữa người bán và người mua hoặc giá do một tổ chức thẩm định giá xác định đối với phần vốn góp hoặc cổ phần không thuộc điểm a khoản này.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 16 như sau:
“16. Giấy tờ pháp lý của cá nhân là một trong các loại giấy tờ sau đây: thẻ Căn cước, thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu, giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác.”;
d) Bổ sung khoản 35 vào sau khoản 34 như sau:
“35. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp) là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó, trừ trường hợp người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.”.
3. Bổ sung điểm h vào sau điểm g khoản 1 Điều 11 như sau:
“h) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 như sau:
“2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân theo quy định của pháp luật đối với thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều 16 như sau:
“4. Kê khai giả mạo, kê khai không trung thực, kê khai không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
5. Kê khai khống vốn điều lệ thông qua hành vi không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký mà không thực hiện đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.”.
6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 17 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, trừ trường hợp được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 như sau:
“e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng;”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và Luật Phòng, chống tham nhũng, trừ trường hợp được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 20 như sau:
“3. Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 21 như sau:
“3. Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).”.
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 22 như sau:
“3. Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).”.
10. Bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 Điều 23 như sau:
“10. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).”.
11. Sửa đổi, bổ sung tên Điều, đoạn mở đầu của Điều 25 và bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 25 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều như sau:
“Điều 25. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp”;
b) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu như sau:
“Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:”;
c) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:
“5. Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; dân tộc; giới tính; địa chỉ liên lạc; tỷ lệ sở hữu hoặc quyền chi phối; thông tin về giấy tờ pháp lý của cá nhân chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.”.
12. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 26 như sau:
a) Bãi bỏ khoản 3 và khoản 4;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 31 như sau:
d) Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.”.
15. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 52 như sau:
“a) Chào bán phần vốn góp đó cho thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của thành viên còn lại trong công ty với cùng điều kiện chào bán;”.
16. Bổ sung khoản 9 vào sau khoản 8 Điều 57 như sau:
“9. Nội dung liên quan đến trình tự, thủ tục mời họp, triệu tập họp Hội đồng thành viên trong trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 56 thực hiện tương ứng theo các quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này. Chi phí hợp lý cho việc triệu tập và tiến hành họp Hội đồng thành viên sẽ được công ty hoàn lại.”.
17. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 5 Điều 112 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:
“a) Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp không kể thời gian đăng ký tạm ngừng kinh doanh và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;”;
b) Bổ sung điểm d vào sau điểm c như sau:
“d) Công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu, điều kiện được ghi tại cổ phiếu cho cổ đông sở hữu cổ phần có quyền ưu đãi hoàn lại theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.”.
18. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 115 như sau:
“4. Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông quy định tại khoản 3 Điều này phải bằng văn bản và phải bao gồm các nội dung sau đây: họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty, căn cứ và lý do yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông. Kèm theo yêu cầu triệu tập họp phải có các tài liệu, chứng cứ về các vi phạm của Hội đồng quản trị, mức độ vi phạm hoặc về quyết định vượt quá thẩm quyền. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các tài liệu, chứng cứ cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông.”.
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 128 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp tham gia mua, giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu riêng lẻ thực hiện theo quy định pháp luật về chứng khoán.”;
b) Bổ sung điểm c1 vào sau điểm c khoản 3 như sau:
“c1) Có nợ phải trả (bao gồm giá trị trái phiếu dự kiến phát hành) không vượt quá 05 lần vốn chủ sở hữu của tổ chức phát hành theo báo cáo tài chính năm liền kề trước năm phát hành được kiểm toán; trừ tổ chức phát hành là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phát hành trái phiếu để thực hiện dự án bất động sản, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;”.
20. Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 Điều 140 như sau:
“4a. Đối với công ty có cơ cấu tổ chức quản lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 137, trường hợp Hội đồng quản trị không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại khoản 2 Điều này thì trong thời hạn 30 ngày tiếp theo, cổ đông hoặc nhóm cổ đông theo quy định tại khoản 2 Điều 115 của Luật này có quyền đại diện công ty triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật này. Chi phí hợp lý cho việc triệu tập và tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông sẽ được công ty hoàn lại.”.
21. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 141 như sau:
“1. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập dựa trên sổ đăng ký cổ đông, sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán của công ty. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập không quá 10 ngày trước ngày gửi giấy mời họp Đại hội đồng cổ đông nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn ngắn hơn.”.
23. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 207 như sau:
“c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;”.
25. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 215 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp trong phạm vi địa phương, có trách nhiệm tổ chức Cơ quan đăng ký kinh doanh, ban hành quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn bảo đảm công khai, minh bạch.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như sau:
c) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau:
28. Thay thế từ “sách nhiễu” bằng từ “nhũng nhiễu” tại khoản 1 Điều 16.
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với doanh nghiệp được đăng ký thành lập trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) được thực hiện đồng thời tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất, trừ trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu bổ sung thông tin sớm hơn.
2. Đối với các đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đã gửi nội dung công bố thông tin trước đợt chào bán cho Sở giao dịch chứng khoán trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2022/QH15.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2025.
|
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Luật số: /2025/QH15 |
|
| DỰ THẢO |
|
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2022/QH15.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Luật Doanh nghiệp:
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Cổ tức là khoản lợi nhuận sau thuế được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền hoặc bằng tài sản khác.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 14 như sau:
“14. Giá thị trường của phần vốn góp hoặc cổ phần là:
a) Giá giao dịch bình quân trong vòng 30 ngày liền kề trước ngày xác định giá hoặc giá thỏa thuận giữa người bán và người mua hoặc giá do một tổ chức thẩm định giá xác định đối với cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán;
b) Giá giao dịch trên thị trường tại thời điểm liền kề trước đó hoặc giá thỏa thuận giữa người bán và người mua hoặc giá do một tổ chức thẩm định giá xác định đối với phần vốn góp hoặc cổ phần không thuộc điểm a khoản này.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 16 như sau:
“16. Giấy tờ pháp lý của cá nhân là một trong các loại giấy tờ sau đây: thẻ Căn cước, thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu, giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác.”;
d) Bổ sung khoản 35 vào sau khoản 34 như sau:
2. Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 Điều 8 như sau:
“5a. Thu thập, cập nhật, lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp; cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp khi được yêu cầu.”.
3. Bổ sung điểm h vào sau điểm g khoản 1 Điều 11 như sau:
“h) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 như sau:
“2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân theo quy định của pháp luật đối với thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều 16 như sau:
“4. Kê khai giả mạo, kê khai không trung thực, kê khai không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
5. Kê khai khống vốn điều lệ thông qua hành vi không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký mà không thực hiện đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.”.
6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 17 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, trừ trường hợp được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 như sau:
“e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng;”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng, trừ trường hợp được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 20 như sau:
“3. Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 21 như sau:
“3. Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).”.
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 22 như sau:
“3. Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).”.
10. Bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 Điều 23 như sau:
“10. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).”.
11. Sửa tên và đoạn mở đầu của Điều 25 và bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 25 như sau:
a) Sửa tên và đoạn mở đầu của Điều 25 như sau:
“Điều 25. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:”;
b) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:
“5. Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; dân tộc; giới tính; địa chỉ liên lạc; tỷ lệ sở hữu hoặc quyền chi phối; thông tin về giấy tờ pháp lý của cá nhân chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.”.
12. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 26 như sau:
a) Bãi bỏ khoản 3 và khoản 4;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, liên thông trong đăng ký doanh nghiệp, việc đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.”.
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 31 như sau:
“1. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi một trong các nội dung sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh;
b) Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;
c) Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;
d) Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.”.
14. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 33 như sau:
“1a. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có quyền đề nghị Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được lưu giữ trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để phục vụ công tác về phòng, chống rửa tiền và không phải trả phí.”.
15. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 52 như sau:
“a) Chào bán phần vốn góp đó cho thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của thành viên còn lại trong công ty với cùng điều kiện chào bán;”.
16. Bổ sung khoản 9 vào sau khoản 8 Điều 57 như sau:
“9. Nội dung liên quan đến trình tự, thủ tục mời họp, triệu tập họp Hội đồng thành viên trong trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 56 thực hiện tương ứng theo các quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này. Chi phí hợp lý cho việc triệu tập và tiến hành họp Hội đồng thành viên sẽ được công ty hoàn lại.”.
17. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 5 Điều 112 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:
“a) Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp không kể thời gian đăng ký tạm ngừng kinh doanh và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;”;
b) Bổ sung điểm d vào sau điểm c như sau:
“d) Công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu, điều kiện được ghi tại cổ phiếu cho cổ đông sở hữu cổ phần có quyền ưu đãi hoàn lại theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.”.
18. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 115 như sau:
“4. Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông quy định tại khoản 3 Điều này phải bằng văn bản và phải bao gồm các nội dung sau đây: họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty, căn cứ và lý do yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông. Kèm theo yêu cầu triệu tập họp phải có các tài liệu, chứng cứ về các vi phạm của Hội đồng quản trị, mức độ vi phạm hoặc về quyết định vượt quá thẩm quyền. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các tài liệu, chứng cứ cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông.”.
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 128 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp tham gia mua, giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu riêng lẻ thực hiện theo quy định pháp luật về chứng khoán.”;
b) Bổ sung điểm c1 vào sau điểm c khoản 3 như sau:
“c1) Có nợ phải trả (bao gồm giá trị trái phiếu dự kiến phát hành) không vượt quá 05 lần vốn chủ sở hữu của tổ chức phát hành theo báo cáo tài chính năm liền kề trước năm phát hành được kiểm toán; trừ tổ chức phát hành là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phát hành trái phiếu để thực hiện dự án bất động sản, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;”.
20. Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 Điều 140 như sau:
“4a. Đối với công ty có cơ cấu tổ chức quản lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 137, trường hợp Hội đồng quản trị không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại khoản 2 Điều này thì trong thời hạn 30 ngày tiếp theo, cổ đông hoặc nhóm cổ đông theo quy định tại khoản 2 Điều 115 của Luật này có quyền đại diện công ty triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật này. Chi phí hợp lý cho việc triệu tập và tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông sẽ được công ty hoàn lại.”.
21. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 141 như sau:
“1. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập dựa trên sổ đăng ký cổ đông, sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán của công ty. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập không quá 10 ngày trước ngày gửi giấy mời họp Đại hội đồng cổ đông nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn ngắn hơn.”.
22. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 176 như sau:
“3. Công ty cổ phần, trừ công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán, phải thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc sau khi có thông tin hoặc có thay đổi các thông tin về họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ liên lạc, số cổ phần và loại cổ phần của cổ đông là cá nhân nước ngoài; tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số cổ phần và loại cổ phần của cổ đông là tổ chức nước ngoài và họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ liên lạc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài.”.
23. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 207 như sau:
“c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;”.
24. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 213 như sau:
“1. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp được chấm dứt hoạt động theo quyết định của chính doanh nghiệp đó hoặc theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”.
25. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 215 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp trong phạm vi địa phương, có trách nhiệm tổ chức Cơ quan đăng ký kinh doanh, ban hành quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn bảo đảm công khai, minh bạch.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như sau:
“c) Phối hợp, chia sẻ thông tin về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, tình trạng pháp lý của doanh nghiệp để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.”;
c) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau:
“4a. Trường hợp doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo luật quản lý ngành, lĩnh vực thì cơ quan cấp đăng ký có trách nhiệm tích hợp, chia sẻ, cập nhật thông tin về đăng ký doanh nghiệp với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”.
26. Bổ sung điểm h vào sau điểm g khoản 1 Điều 216 như sau:
“h) Lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp ít nhất 05 năm kể từ ngày doanh nghiệp giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật.”.
27. Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 217 như sau:
“6. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí xác định, chủ thể kê khai và việc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, cung cấp, lưu giữ, chia sẻ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.”.
28. Thay thế từ “sách nhiễu” bằng từ “nhũng nhiễu” tại khoản 1 Điều 16.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với doanh nghiệp được đăng ký thành lập trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) được thực hiện đồng thời tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất, trừ trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu bổ sung thông tin sớm hơn.
2. Đối với các đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đã gửi nội dung công bố thông tin trước đợt chào bán cho Sở giao dịch chứng khoán trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2022/QH15.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2025.
|
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
- 1Công văn 6167/BKHĐT-PTDN năm 2018 vướng mắc trong áp dụng Luật Doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2Công văn 2739/VPCP-ĐMDN năm 2019 quy định về quản trị doanh nghiệp tại Luật Doanh nghiệp chưa được thực thi do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 3397/BKHĐT-QLKTTW năm 2019 hướng dẫn áp dụng quy định tại Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2014 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025
- Số hiệu: 76/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 17/06/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 951 đến số 952
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
