Ngày 12 tháng 07 năm 2006, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Lệnh số 17/2006/L-CTN về việc công bố Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm công bố chính thức đạo luật thống nhất quản lý hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật tại Việt Nam, đã được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2006.
Văn bản xác định rõ phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng đối với các hoạt động liên quan đến tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Luật quy định về việc xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn; xây dựng, ban hành và áp dụng quy chuẩn kỹ thuật; đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài; tổ chức quốc tế có hoạt động liên quan đến tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu tiên (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phân tích chi tiết các quy định nền tảng được thiết lập tại phần mở đầu của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật năm 2006:
- Phạm vi điều chỉnh của Luật (Điều 1)
- Xác lập hành lang pháp lý toàn diện cho toàn bộ vòng đời của tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, từ khâu xây dựng, ban hành, công bố cho đến khâu áp dụng vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội.
- Quy định rõ hoạt động đánh giá sự phù hợp (bao gồm chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy) nhằm đảm bảo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường tuân thủ đúng các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Đối tượng áp dụng rộng rãi (Điều 2)
- Luật áp dụng bình đẳng đối với mọi chủ thể hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt thành phần kinh tế, quốc tịch hay hình thức sở hữu.
- Tạo môi trường pháp lý minh bạch, công bằng cho cả doanh nghiệp trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài khi tham gia vào các hoạt động sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu và cung ứng dịch vụ.
- Nguyên tắc áp dụng pháp luật và điều ước quốc tế (Điều 3)
- Ưu tiên áp dụng các quy định của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật đối với các hoạt động liên quan đến lĩnh vực này. Trường hợp luật khác có quy định khác về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật thì áp dụng quy định của luật đó nếu không trái với nguyên tắc của Luật này.
- Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, thể hiện tinh thần hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.
- Giải thích các thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi (Điều 4)
- Tiêu chuẩn: Là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này. Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng.
- Quy chuẩn kỹ thuật: Là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác. Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng.
- Đánh giá sự phù hợp: Là việc xác định đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Hoạt động này bao gồm thử nghiệm, hiệu chuẩn, kiểm định, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, công nhận năng lực của phòng thử nghiệm, phòng hiệu chuẩn, tổ chức chứng nhận sự phù hợp, tổ chức thanh tra.
Hiệu lực thi hành
Lệnh công bố của Chủ tịch nước có hiệu lực ngay từ ngày ký. Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật năm 2006 chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007, thay thế cho Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa năm 1999.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2006/L-CTN | Hà Nội , ngày 12 tháng 07 năm 2006 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiếp pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội Khoá X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ Điều 91 của Luật Tổ chức Quốc hội;
Căn cứ Điều 50 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
NAY CÔNG BỐ
Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2006./.
|
| CHỦ TỊCH NƯỚC |
- 1Nghị quyết số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 do Quốc hội ban hành
- 2Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 3Hiến pháp năm 1992
- 4Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật 1996
- 5Luật Tổ chức Quốc hội 2001
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2002
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4380:1992 về Tôm thịt đông lạnh - Yêu cầu kỹ thuật chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Lệnh công bố Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- Số hiệu: 10/2006/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 12/07/2006
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Nguyễn Minh Triết
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 9 đến số 10
- Ngày hiệu lực: 12/07/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
