Lệnh công bố Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là văn bản pháp lý đặc biệt quan trọng do Chủ tịch nước ban hành, nhằm chính thức công bố và đưa Hiến pháp - đạo luật cơ bản có hiệu lực pháp lý cao nhất của quốc gia - đi vào đời sống. Văn bản này ghi nhận sự ra đời của bản Hiến pháp mới, đánh dấu mốc lịch sử trong tiến trình lập hiến, hoàn thiện thể chế pháp quyền và tạo cơ sở vững chắc cho việc bảo vệ, xây dựng và phát triển đất nước trong thời kỳ mới.
Phạm vi áp dụng của Hiến pháp trải rộng trên toàn bộ lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời. Đối tượng áp dụng bao gồm toàn thể nhân dân Việt Nam, các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi cá nhân, tổ chức nước ngoài đang cư trú, hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
Ý nghĩa lịch sử của Phần mở đầu Hiến pháp
- Khái quát lịch sử hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam, khẳng định ý chí tự lực, tự cường, truyền thống yêu nước và đoàn kết toàn dân tộc.
- Thể chế hóa đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam, kế thừa và phát huy giá trị của các bản Hiến pháp trước đây nhằm xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
- Thể hiện ý chí, nguyện vọng của nhân dân trong việc xây dựng một nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Hình thức chính thể và chủ quyền quốc gia (Điều 1)
- Khẳng định nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
- Chủ quyền quốc gia bất khả xâm phạm bao gồm toàn bộ đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời của Tổ quốc.
Bản chất của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (Điều 2)
- Xác định Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.
- Khẳng định nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.
- Quy định rõ quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
Mục tiêu hoạt động và trách nhiệm của Nhà nước (Điều 3)
- Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân.
- Thực hiện mục tiêu tối cao là mang lại cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc cho mọi người dân, tạo điều kiện để mỗi cá nhân được phát triển toàn diện trong một xã hội dân chủ, công bằng và văn minh.
Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam (Điều 4)
- Khẳng định Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của cả dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc.
- Xác định nền tảng tư tưởng của Đảng là chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, giữ vai trò là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
- Quy định rõ trách nhiệm của Đảng: Đảng phải gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân và chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình.
- Yêu cầu bắt buộc: Các tổ chức của Đảng và đảng viên phải hoạt động nghiêm túc trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
Hiệu lực thi hành của văn bản
Lệnh công bố của Chủ tịch nước xác định thời điểm phát sinh hiệu lực chính thức của Hiến pháp trên phạm vi toàn quốc. Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất. Mọi văn bản quy phạm pháp luật khác do các cơ quan nhà nước ban hành phải hoàn toàn phù hợp với Hiến pháp; mọi hành vi vi phạm Hiến pháp đều bị xử lý nghiêm khắc theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2013/L-CTN | Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2013 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ HIẾN PHÁP
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;
NAY CÔNG BỐ
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2013./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Lệnh công bố Luật giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2013
- 2Lệnh công bố Luật phòng, chống thiên tai năm 2013
- 3Lệnh công bố Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
- 4Hiến pháp 2013
- 5Lệnh công bố Nghị quyết hướng dẫn Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- 6Lệnh công bố Luật tiếp công dân 2013
- 1Nghị quyết số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 do Quốc hội ban hành
- 2Hiến pháp năm 1992
- 3Lệnh công bố Luật giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2013
- 4Lệnh công bố Luật phòng, chống thiên tai năm 2013
- 5Lệnh công bố Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
- 6Hiến pháp 2013
- 7Lệnh công bố Nghị quyết hướng dẫn Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- 8Lệnh công bố Luật tiếp công dân 2013
Lệnh công bố Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Số hiệu: 18/2013/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 08/12/2013
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Trương Tấn Sang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1003 đến số 1004
- Ngày hiệu lực: 08/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
