Điều 39 Law No. 68/2025/QH15 dated June 14, 2025 on management and investment of state capital in enterprises
Điều 39. Quyền, trách nhiệm của người đại diện phần vốn nhà nước
1. Thực hiện quyền, trách nhiệm một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của Nhà nước, doanh nghiệp; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
2. Kịp thời báo cáo xin ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu trước khi tham gia ý kiến, biểu quyết, quyết định tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị theo quy định tại mục 2 Chương III của Luật này.
3. Chịu trách nhiệm trước đại diện chủ sở hữu nhà nước trong việc thực hiện quyền, trách nhiệm của người đại diện phần vốn nhà nước theo quy định của Luật này và quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bao gồm các nội dung về xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh hằng năm, phương án phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp. Báo cáo kịp thời cơ quan đại diện chủ sở hữu về việc doanh nghiệp có vốn nhà nước hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, những vấn đề ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của doanh nghiệp, những trường hợp sai phạm khác và khi doanh nghiệp bị đề nghị giải thể, có nguy cơ phá sản.
4. Cảnh báo, kịp thời báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu, đề xuất biện pháp can thiệp phù hợp khi doanh nghiệp có vốn nhà nước có nguy cơ, rủi ro dẫn đến thất thoát, hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, những vấn đề ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của doanh nghiệp, những trường hợp sai phạm khác và khi doanh nghiệp bị đề nghị giải thể, có nguy cơ phá sản.
5. Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất, báo cáo theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu về tình hình đầu tư và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
7. Thực hiện quyền, trách nhiệm khác quy định tại Điều lệ công ty, pháp luật về doanh nghiệp, quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn nhà nước do cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành và quy định khác của pháp luật có liên quan.
8. Không được tiếp tục làm người đại diện phần vốn nhà nước khi không còn đáp ứng tiêu chuẩn của người đại diện phần vốn nhà nước hoặc thực hiện không đúng quyền, trách nhiệm được giao hoặc khi bị cơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ.
Law No. 68/2025/QH15 dated June 14, 2025 on management and investment of state capital in enterprises
- Số hiệu: 68/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 14/06/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Áp dụng Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 5. Nguyên tắc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 6. Đại diện chủ sở hữu nhà nước
- Điều 7. Nội dung quản lý nhà nước về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 8. Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 10. Hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
- Điều 11. Nguồn vốn, tài sản để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
- Điều 12. Đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 13. Đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 14. Đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước
- Điều 15. Đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước
- Điều 16. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
- Điều 17. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
- Điều 18. Chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp
- Điều 19. Nguyên tắc huy động vốn, cho vay vốn
- Điều 20. Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp
- Điều 21. Chuyển nhượng dự án đầu tư, vốn đầu tư của doanh nghiệp
- Điều 22. Cho thuê, thuê mua, thế chấp, cầm cố, mua, bán tài sản cố định
- Điều 23. Quản lý của doanh nghiệp đối với công ty do doanh nghiệp nắm giữ 100% vốn điều lệ và đối với phần vốn góp của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 24. Tiền lương, thù lao, tiền thưởng
- Điều 25. Phân phối lợi nhuận sau thuế
- Điều 26. Bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp
- Điều 27. Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ
- Điều 28. Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống
- Điều 29. Cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 30. Tổ chức lại doanh nghiệp
- Điều 31. Chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 32. Chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 33. Chuyển giao dự án đầu tư, vốn, tài sản của doanh nghiệp; chuyển giao quyền mua cổ phần, quyền ưu tiên mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp
- Điều 34. Giải thể, phá sản doanh nghiệp
- Điều 35. Quyền, trách nhiệm của Chính phủ
- Điều 36. Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 37. Tiêu chuẩn người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp
- Điều 38. Cử người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp
- Điều 39. Quyền, trách nhiệm của người đại diện phần vốn nhà nước
- Điều 40. Quyền, trách nhiệm của người đại diện phần vốn của doanh nghiệp
- Điều 41. Tiền lương, thù lao, tiền thưởng và quyền lợi khác của người đại diện phần vốn nhà nước
- Điều 42. Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, kiểm soát viên của doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ
- Điều 43. Nội dung giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
- Điều 44. Nội dung giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 45. Giám sát của Quốc hội
- Điều 46. Giám sát, kiểm tra, thanh tra của Chính phủ
- Điều 47. Giám sát, kiểm tra của cơ quan đại diện chủ sở hữu
- Điều 48. Giám sát nội bộ của doanh nghiệp
- Điều 49. Trách nhiệm giải trình
- Điều 50. Giao chỉ tiêu để đánh giá doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 51. Đánh giá, xếp loại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 52. Đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ
- Điều 53. Đánh giá người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên
