Chương 4 Law No. 68/2025/QH15 dated June 14, 2025 on management and investment of state capital in enterprises
Chương IV
CƠ CẤU LẠI VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP
Điều 29. Cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp
1. Cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo hình thức, phương thức và lộ trình phù hợp với thị trường, chiến lược phát triển, điều kiện hoạt động của doanh nghiệp, gắn với tiêu chí phân loại doanh nghiệp và kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước tại các doanh nghiệp được đại diện chủ sở hữu nhà nước phê duyệt theo quy định của Chính phủ.
2. Hình thức cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp:
a) Tổ chức lại doanh nghiệp;
b) Chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
c) Chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
d) Chuyển giao dự án đầu tư, vốn, tài sản của doanh nghiệp; chuyển giao quyền mua cổ phần, quyền ưu tiên mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp;
đ) Giải thể, phá sản doanh nghiệp.
3. Việc tổ chức lại doanh nghiệp, giải thể, phá sản doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về chứng khoán, pháp luật về phá sản và pháp luật khác có liên quan.
Điều 30. Tổ chức lại doanh nghiệp
1. Hình thức tổ chức lại doanh nghiệp:
a) Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp;
b) Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
c) Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ.
2. Việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về chứng khoán, pháp luật khác có liên quan và quy định của Chính phủ.
3. Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này:
a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá để xác định giá trị doanh nghiệp và giá khởi điểm theo quy định của pháp luật về thẩm định giá làm cơ sở xây dựng và quyết định phương án chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
b) Việc chào bán cổ phần, phần vốn góp, huy động thêm phần vốn góp để chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thực hiện theo phương thức đấu giá công khai hoặc phương thức khác theo quy định của Chính phủ. Việc chào bán cổ phần không bị hạn chế bởi điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
c) Không thực hiện xác định trong giá trị doanh nghiệp khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đối với tài sản là các công trình, dự án kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh mà doanh nghiệp nhận quyền khai thác chỉ được quyền quản lý, vận hành, khai thác. Việc quản lý, sử dụng đất của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai;
d) Việc xử lý khoản thu, khoản chi trong quá trình chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về chứng khoán và quy định của Chính phủ.
5. Chính phủ quy định thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục và việc xử lý tài chính khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Điều 31. Chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá để xác định giá khởi điểm theo quy định của pháp luật về thẩm định giá làm cơ sở quyết định phương án chuyển nhượng vốn nhà nước.
2. Việc chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
3. Việc chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán thực hiện theo phương thức đấu giá công khai hoặc phương thức khác theo quy định của Chính phủ. Việc đấu giá công khai không bị hạn chế bởi điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
4. Chuyển nhượng phần vốn góp tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
5. Việc xử lý khoản thu, khoản chi trong quá trình chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo quy định của Chính phủ.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 32. Chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
1. Các trường hợp chuyển giao:
a) Chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước giữa các cơ quan đại diện chủ sở hữu;
b) Chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước từ cơ quan đại diện chủ sở hữu sang doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
c) Các trường hợp chuyển giao khác theo quy định của Chính phủ.
2. Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, việc xử lý tài chính khi chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 33. Chuyển giao dự án đầu tư, vốn, tài sản của doanh nghiệp; chuyển giao quyền mua cổ phần, quyền ưu tiên mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp
1. Các hình thức chuyển giao dự án đầu tư, vốn, tài sản của doanh nghiệp:
a) Chuyển giao dự án đầu tư, vốn, tài sản giữa các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
b) Chuyển giao vốn, tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn sang cơ quan đại diện chủ sở hữu;
c) Các trường hợp chuyển giao khác theo quy định của Chính phủ.
2. Việc chuyển giao quyền mua cổ phần, quyền ưu tiên mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và cơ chế quản lý sau khi chuyển giao thực hiện theo quy định của Chính phủ.
3. Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, việc xử lý tài chính khi thực hiện chuyển giao theo quy định tại Điều này.
Điều 34. Giải thể, phá sản doanh nghiệp
1. Giải thể doanh nghiệp:
a) Việc giải thể doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan;
b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp đã được thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành khi thực hiện giải thể được ngân sách nhà nước hỗ trợ để bảo đảm kinh phí giải quyết các tồn tại do mất khả năng thanh toán và chi phí giải thể trong trường hợp tiền thu bán tài sản không bảo đảm khả năng thanh toán;
c) Sau khi thanh toán chi phí giải thể doanh nghiệp và các khoản nợ của doanh nghiệp, phần còn lại theo tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của Nhà nước được nộp vào ngân sách nhà nước;
d) Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, việc xử lý tài chính khi thực hiện giải thể doanh nghiệp.
2. Việc phá sản doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản và pháp luật khác có liên quan.
Law No. 68/2025/QH15 dated June 14, 2025 on management and investment of state capital in enterprises
- Số hiệu: 68/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 14/06/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Áp dụng Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 5. Nguyên tắc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 6. Đại diện chủ sở hữu nhà nước
- Điều 7. Nội dung quản lý nhà nước về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 8. Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 10. Hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
- Điều 11. Nguồn vốn, tài sản để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
- Điều 12. Đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 13. Đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 14. Đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước
- Điều 15. Đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước
- Điều 16. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
- Điều 17. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
- Điều 18. Chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp
- Điều 19. Nguyên tắc huy động vốn, cho vay vốn
- Điều 20. Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp
- Điều 21. Chuyển nhượng dự án đầu tư, vốn đầu tư của doanh nghiệp
- Điều 22. Cho thuê, thuê mua, thế chấp, cầm cố, mua, bán tài sản cố định
- Điều 23. Quản lý của doanh nghiệp đối với công ty do doanh nghiệp nắm giữ 100% vốn điều lệ và đối với phần vốn góp của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 24. Tiền lương, thù lao, tiền thưởng
- Điều 25. Phân phối lợi nhuận sau thuế
- Điều 26. Bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp
- Điều 27. Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ
- Điều 28. Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống
- Điều 29. Cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 30. Tổ chức lại doanh nghiệp
- Điều 31. Chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 32. Chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 33. Chuyển giao dự án đầu tư, vốn, tài sản của doanh nghiệp; chuyển giao quyền mua cổ phần, quyền ưu tiên mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp
- Điều 34. Giải thể, phá sản doanh nghiệp
- Điều 35. Quyền, trách nhiệm của Chính phủ
- Điều 36. Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 37. Tiêu chuẩn người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp
- Điều 38. Cử người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp
- Điều 39. Quyền, trách nhiệm của người đại diện phần vốn nhà nước
- Điều 40. Quyền, trách nhiệm của người đại diện phần vốn của doanh nghiệp
- Điều 41. Tiền lương, thù lao, tiền thưởng và quyền lợi khác của người đại diện phần vốn nhà nước
- Điều 42. Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, kiểm soát viên của doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ
- Điều 43. Nội dung giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
- Điều 44. Nội dung giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 45. Giám sát của Quốc hội
- Điều 46. Giám sát, kiểm tra, thanh tra của Chính phủ
- Điều 47. Giám sát, kiểm tra của cơ quan đại diện chủ sở hữu
- Điều 48. Giám sát nội bộ của doanh nghiệp
- Điều 49. Trách nhiệm giải trình
- Điều 50. Giao chỉ tiêu để đánh giá doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 51. Đánh giá, xếp loại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 52. Đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ
- Điều 53. Đánh giá người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên
