Điều 29 Law No. 113/2025/QH15 dated December 10, 2025 on Population
Điều 29. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến công tác dân số
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 139 của Bộ luật Lao động số 49/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 71/2025/QH15 như sau:
“1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 07 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 53 của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 73/2025/QH15 và Luật số 84/2025/QH15 như sau:
“c) Trường hợp vợ sinh đôi hoặc vợ sinh con thứ hai thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi;”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 93/2025/QH15 như sau:
a) Bổ sung khoản 13 vào sau khoản 12 Điều 76 như sau: “13. Người có từ 02 con đẻ trở lên.”;
b) Thay thế cụm từ “các khoản 1, 4, 5, 6, 8, 9 và 10 Điều 76” bằng cụm từ “các khoản 1, 4, 5, 6, 8, 9, 10 và 13 Điều 76” tại khoản 1 Điều 77;
c) Thay thế cụm từ “các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 76” bằng cụm từ “các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 13 Điều 76” tại khoản 5 Điều 77;
d) Thay thế cụm từ “các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 76” bằng cụm từ “các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 13 Điều 76” tại khoản 1 Điều 78;
đ) Thay thế cụm từ “các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 76” bằng cụm từ “các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 13 Điều 76” tại khoản 2 Điều 78;
e) Thay thế cụm từ “các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 76” bằng cụm từ “các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 13 Điều 76” tại điểm a khoản 3 Điều 78;
g) Thay thế cụm từ “các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10 và 11 Điều 76” bằng cụm từ “các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10, 11 và 13 Điều 76” tại khoản 9 Điều 78;
h) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 79 như sau:
“đ) Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì được hưởng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất; trường hợp các đối tượng có cùng tiêu chuẩn và điều kiện thì thực hiện hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên trước đối với: người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người được bố trí tái định cư theo hình thức mua, thuê mua nhà ở xã hội, người có từ 02 con đẻ trở lên, nữ giới;”.
4. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 1 Điều 34 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 như sau:
“d) Có hành vi thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi để phá thai.”.
5. Bãi bỏ khoản 3 Điều 17 của Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11.
6. Bãi bỏ cụm từ “Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có từ một đến hai con.” tại khoản 1 Điều 43 của Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân số 21-LCT/HĐNN8.
Law No. 113/2025/QH15 dated December 10, 2025 on Population
- Số hiệu: 113/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc thực hiện công tác dân số
- Điều 4. Lồng ghép yếu tố dân số vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
- Điều 5. Ngày Dân số Việt Nam, Tháng hành động quốc gia về Dân số
- Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 7. Chính sách của Nhà nước về dân số
- Điều 8. Mục đích, yêu cầu trong truyền thông, vận động, giáo dục về dân số
- Điều 9. Nội dung truyền thông, vận động, giáo dục về dân số
- Điều 10. Đối tượng và trách nhiệm truyền thông, vận động, giáo dục về dân số
- Điều 11. Hình thức truyền thông, vận động, giáo dục về dân số
- Điều 12. Điều chỉnh quy mô, cơ cấu dân số
- Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của mỗi cá nhân, cặp vợ chồng trong việc sinh con, chăm sóc sức khỏe sinh sản
- Điều 14. Duy trì mức sinh thay thế
- Điều 15. Giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh
- Điều 16. Biện pháp thích ứng với già hóa dân số
- Điều 17. Chủ động chuẩn bị cho tuổi già
- Điều 18. Chăm sóc người cao tuổi
- Điều 19. Phát triển nguồn nhân lực chăm sóc người cao tuổi
- Điều 20. Tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn
- Điều 21. Sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh
- Điều 22. Chăm sóc sức khỏe sinh sản
- Điều 23. Nguồn tài chính cho công tác dân số
- Điều 24. Ngân sách nhà nước chi cho công tác dân số
- Điều 25. Xây dựng, phát triển nhân lực làm công tác dân số
- Điều 26. Hợp tác quốc tế về công tác dân số
