Điều 2 Law No. 113/2025/QH15 dated December 10, 2025 on Population
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dân số là tập hợp người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính.
2. Quy mô dân số là số lượng người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính tại thời điểm nhất định.
3. Cơ cấu dân số là dân số được phân loại theo giới tính, độ tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân và các đặc trưng khác có liên quan.
4. Phân bố dân số (hay còn gọi là phân bố dân cư) là sự phân chia dân số theo khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc đơn vị hành chính.
5. Chất lượng dân số là sự phản ánh các đặc trưng về thể chất, trí tuệ và tinh thần của dân số.
6. Kế hoạch hóa gia đình là nỗ lực của Nhà nước, xã hội, gia đình để mỗi cá nhân, cặp vợ chồng chủ động, tự nguyện quyết định số con, thời gian sinh con và khoảng cách giữa các lần sinh nhằm bảo vệ sức khỏe, nuôi dạy con có trách nhiệm, phù hợp với điều kiện sống của gia đình và chuẩn mực xã hội.
7. Mức sinh thay thế là mức sinh tính bình quân mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ sinh 2,1 con.
8. Tỷ số giới tính khi sinh được tính bằng số bé trai sinh ra sống so với 100 bé gái sinh ra sống trong cùng thời kỳ.
9. Cân bằng giới tính khi sinh là khi tỷ số giới tính khi sinh trong khoảng 104 đến 106 bé trai sinh ra sống so với 100 bé gái sinh ra sống.
10. Mất cân bằng giới tính khi sinh là khi tỷ số giới tính khi sinh nằm ngoài khoảng cân bằng giới tính khi sinh.
11. Già hóa dân số là quá trình gia tăng tỷ lệ người cao tuổi trong tổng dân số khi người từ đủ 60 tuổi trở lên chiếm từ 10% tổng dân số trở lên hoặc khi người từ đủ 65 tuổi trở lên chiếm từ 7% tổng dân số trở lên.
12. Dịch vụ dân số là các hoạt động phục vụ công tác dân số, bao gồm cung cấp thông tin, dữ liệu dân số; truyền thông, vận động, giáo dục về dân số; cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, dịch vụ nâng cao chất lượng dân số, dịch vụ chăm sóc người cao tuổi và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
13. Năng lực xã hội của người cao tuổi là khả năng duy trì, thích ứng và tham gia vào các mối quan hệ xã hội để giúp họ tiếp tục cống hiến cho gia đình, xã hội.
Law No. 113/2025/QH15 dated December 10, 2025 on Population
- Số hiệu: 113/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc thực hiện công tác dân số
- Điều 4. Lồng ghép yếu tố dân số vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
- Điều 5. Ngày Dân số Việt Nam, Tháng hành động quốc gia về Dân số
- Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 7. Chính sách của Nhà nước về dân số
- Điều 8. Mục đích, yêu cầu trong truyền thông, vận động, giáo dục về dân số
- Điều 9. Nội dung truyền thông, vận động, giáo dục về dân số
- Điều 10. Đối tượng và trách nhiệm truyền thông, vận động, giáo dục về dân số
- Điều 11. Hình thức truyền thông, vận động, giáo dục về dân số
- Điều 12. Điều chỉnh quy mô, cơ cấu dân số
- Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của mỗi cá nhân, cặp vợ chồng trong việc sinh con, chăm sóc sức khỏe sinh sản
- Điều 14. Duy trì mức sinh thay thế
- Điều 15. Giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh
- Điều 16. Biện pháp thích ứng với già hóa dân số
- Điều 17. Chủ động chuẩn bị cho tuổi già
- Điều 18. Chăm sóc người cao tuổi
- Điều 19. Phát triển nguồn nhân lực chăm sóc người cao tuổi
- Điều 20. Tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn
- Điều 21. Sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh
- Điều 22. Chăm sóc sức khỏe sinh sản
- Điều 23. Nguồn tài chính cho công tác dân số
- Điều 24. Ngân sách nhà nước chi cho công tác dân số
- Điều 25. Xây dựng, phát triển nhân lực làm công tác dân số
- Điều 26. Hợp tác quốc tế về công tác dân số
