- 1Nghị định 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
- 2Nghị quyết 36a/NQ-CP năm 2015 về Chính phủ điện tử do Chính phủ ban hành
- 3Nghị quyết 35/NQ-CP năm 2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 do Chính phủ ban hành
- 4Nghị quyết 07-NQ/TW năm 2016 về chủ trương, giải pháp cơ cấu lại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công để bảo đảm nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững do Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành
- 5Kế hoạch 90/KH-UBND năm 2016 thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính và kiểm soát thủ tục hành chính năm 2017 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 6Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 về Biểu thuế bảo vệ môi trường do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 7Nghị quyết 12/NQ-HĐND năm 2017 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 tỉnh Cà Mau
- 8Nghị định 38/2019/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 9Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2019 về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021 do Chính phủ ban hành
- 10Nghị quyết 09/NQ-HĐND năm 2018 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 do tỉnh Cà Mau ban hành
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Nghị quyết 07/2015/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 tỉnh Cà Mau
- 3Nghị định 45/2017/NĐ-CP quy định chi tiết việc lập kế hoạch Tài chính 05 năm và kế hoạch Tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm
- 4Thông tư 69/2017/TT-BTC hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 38/2019/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2020, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022; kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 90/KH-UBND | Cà Mau, ngày 19 tháng 7 năm 2019 |
TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 03 NĂM 2020 - 2022 TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;
Căn cứ Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;
Căn cứ Thông tư số 38/2019/TT-BTC ngày 28/6/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2020, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020 - 2022; kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 07/2015/NQ-HĐND ngày 09/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020;
Thực hiện Công văn số 180/HĐND-TT ngày 19/7/2019 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
Trên cơ sở tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020 - 2022 của địa phương với nội dung cụ thể như sau:
I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2019
1. Tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2019
Thực hiện Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 1990/QĐ-UBND ngày 07/12/2018 về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 đến các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để triển khai thực hiện. Mặc dù còn nhiều khó khăn, thách thức nhưng với nỗ lực, quyết tâm của toàn Đảng bộ, sự vào cuộc quyết liệt của các ngành, các cấp, sự đồng hành của cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh, tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2019 của tỉnh đã đạt được những kết quả quan trọng, cơ bản toàn diện trên các lĩnh vực. Cụ thể như sau:
- Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP giá so sánh 2010) 6 tháng ước tăng 6,38% so với cùng kỳ (cùng kỳ tăng 5,7%). Trong đó, khu vực ngư, nông, lâm nghiệp tăng 3,45% (cùng kỳ tăng 11,7%); khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 8,6% (cùng kỳ tăng 0,9%); khu vực dịch vụ tăng 6,52% (cùng kỳ tăng 5,9%); thuế nhập khẩu, thuế sản phẩm tăng 6,66% (cùng kỳ tăng 5,6%).
- Tỷ trọng khu vực ngư, nông, lâm nghiệp chiếm 28,97% (cùng kỳ là 29,0%); tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 32,15% (cùng kỳ là 26,8%); tỷ trọng khu vực dịch vụ chiếm 33,43% (cùng kỳ là 40,3%); tỷ trọng thuế nhập khẩu, thuế sản phẩm chiếm 5,45% (cùng kỳ là 3,9%).
- Tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản ước 6 tháng là 286.500 tấn, tăng 4,1% so với cùng kỳ, đạt 51,2% kế hoạch; trong đó, sản lượng tôm đạt 93.350 tấn, tăng 6,7% so với cùng kỳ, đạt 44,8% kế hoạch. Diện tích lúa Hè Thu 6 tháng đầu năm xuống giống đạt 36.000 ha; vượt 18,9% kế hoạch và bằng 99,8% so cùng kỳ.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tháng 6 ước đạt 4.057 tỷ đồng, lũy kế 30.739 tỷ đồng, bằng 49,4% kế hoạch, tăng 12% so với cùng kỳ.
- Kim ngạch xuất khẩu thủy sản 6 tháng đầu năm ước đạt 431,79 triệu USD, đạt 35,98% kế hoạch, tăng 1,01% so với cùng kỳ. Kinh ngạch nhập khẩu ước đạt 54,8 triệu USD.
- Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tiếp tục được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo triển khai thực hiện. Tính đến hết quý I năm 2019, tổng tiêu chí đạt là 1.186 tiêu chí, bình quân đạt 14,5 tiêu chí/xã; tăng 0,32 tiêu chí/xã so với cuối năm 2018.
- Trong 6 tháng đầu năm đã kiểm tra, công nhận thêm 10 trường đạt chuẩn quốc gia, nâng tổng số trường đạt chuẩn quốc gia của toàn tỉnh đến nay là 281/535 trường, đạt tỷ lệ 52,5%.
- Giải quyết việc làm cho 24.327 lao động, đạt 63,2% kế hoạch, tăng 9,8% so với cùng kỳ; đào tạo nghề cho 11.326 lao động, đạt 32,4% kế hoạch, giảm 19,8% so với cùng kỳ.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế ước đạt 90,2%, vượt 1% so với kế hoạch và tăng 8,4% so với cùng kỳ.
2. Tình hình thực hiện dự toán ngân sách 6 tháng đầu năm 2019
a) Thu ngân sách nhà nước
- Tính đến ngày 30/6/2019, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau là 2.869.385 triệu đồng, đạt 62,80% dự toán pháp lệnh do Bộ Tài chính và Hội đồng nhân dân tỉnh giao, bằng 125,60% so cùng kỳ năm 2018. Trong đó: Thu nội địa 2.857.742 triệu đồng, đạt 63,24% dự toán, bằng 126,23% so cùng kỳ năm 2018; thu thuế xuất nhập khẩu 11.643 triệu đồng, đạt 23,29% dự toán, bằng 56,27% so cùng kỳ năm 2018. Tổng thu nội địa không kể thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết đạt 2.051.186 triệu đồng, đạt 61,07% dự toán năm, tăng 25,8% so với cùng kỳ.
+ Về nguồn thu, có 13/17 nguồn thu đạt trên 50% so dự toán năm như: Doanh nghiệp nhà nước trung ương quản lý đạt 74,8% (Cụm Dự án Khí - Điện - Đạm đạt 75,4%); doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 291,3%; thuế thu nhập cá nhân đạt 69,5%; xổ số kiến thiết đạt 75,8%; lệ phí trước bạ đạt 61,4%;... Tuy nhiên, vẫn còn 04 nguồn thu đạt thấp so dự toán như: Doanh nghiệp nhà nước địa phương quản lý đạt 48,5%; khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đạt 45,1%; thu khác ngân sách đạt 42,6%; thuế bảo vệ môi trường đạt 40,3%.
+ Có 09 nguồn thu tăng trưởng khá so cùng kỳ như: Doanh nghiệp nhà nước trung ương quản lý tăng 58,1% (Cụm Dự án Khí - Điện - Đạm tăng 57,6%); thuế thu nhập cá nhân tăng 32,7%; lệ phí trước bạ tăng 27,2%; xổ số kiến thiết tăng 37,3%;... Có 08 nguồn thu giảm so thực hiện cùng kỳ như: Doanh nghiệp nhà nước địa phương giảm 2,5%; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài giảm 52,5%; khu vực kinh tế ngoài quốc doanh giảm 1%; tiền sử dụng đất giảm 5,6%; phí, lệ phí giảm 3,9%; thuế bảo vệ môi trường giảm 4,1%;...
- Ước tổng thu ngân sách nhà nước năm 2019 là 4.870.000 triệu đồng, đạt 106,59%, số tuyệt đối tăng 301.000 triệu đồng so với dự toán, bao gồm: Thu nội địa 4.850.000 triệu đồng, đạt 107,32% dự toán, bằng 103,50% so cùng kỳ năm 2018; thu thuế xuất nhập khẩu 20.000 triệu đồng, đạt 40,00% dự toán, bằng 68,77% so cùng kỳ năm 2018. Trong đó, thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp là 4.512.520 triệu đồng. Nếu loại trừ thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết thì tổng thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp là 3.252.520 triệu đồng.
* Những thuận lợi cơ bản
- Ngay từ đầu năm, Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo Sở Tài chính, Cục Thuế, Cục Hải quan chủ động phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau triển khai, áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý khai thác nguồn thu, chống thất thu. Bên cạnh đó, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh trong 6 tháng đầu năm tiếp tục phát triển; các lĩnh vực ngư, nông, lâm nghiệp và công thương nghiệp có nhiều chuyển biến tích cực; diện tích nuôi trồng thủy sản, sản lượng thủy sản, tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng so với cùng kỳ là nền tảng tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
- Dự toán ngân sách năm 2019 được xây dựng phù hợp với tiềm lực của tỉnh và nhận được sự đồng thuận cao giữa Trung ương và địa phương; công tác giao dự toán và hướng dẫn thực hiện dự toán thu năm 2019 được thực hiện kịp thời, đúng quy định, tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện.
- Tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2019 của cả nước nói chung và của tỉnh có nhiều thuận lợi, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khá (GRDP bình quân 6 tháng đầu năm của tỉnh ước đạt 6,38%), giá cả thị trường ổn định, tổng mức bán lẻ, hàng hóa dịch vụ tăng 12% so với cùng kỳ.
- Thu từ Cụm Dự án Khí - Điện - Đạm tăng cao, giá dầu thế giới tăng trên 70 USD/thùng, giá khí dự toán Trung ương giao sát với giá thực tế (giá khí tương đương 4.780 đ/m3), sản lượng khí đạt khá so với kế hoạch. Đặc biệt, Tập đoàn Dầu khí xuất hóa đơn điều chỉnh tăng giá trị bán khí năm 2018 cho Công ty Cổ phần Phân bón dầu khí Cà Mau, thuế GTGT tăng 51 tỷ đồng; Chi nhánh Công ty Điện lực dầu khí xuất hóa đơn tiền điện của năm 2018 kê khai tăng 126 tỷ đồng; Dự án Đường ống dẫn khí PM3 đã hết thời gian khấu hao, nên thuế TNDN phát sinh đạt khá.
- Thực hiện Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26/9/2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh tăng mức thuế bảo vệ môi trường đối xăng, dầu kể từ ngày 01/01/2019.
* Những khó khăn, hạn chế
- Mặc dù nền kinh tế cả nước nói chung và của tỉnh nói riêng có những chuyển biến tích cực, nhưng tăng trưởng kinh tế chưa bền vững, còn tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro về thị trường, giá tôm nguyên liệu giảm sâu, tình hình dịch bệnh trên tôm vẫn còn diễn biến phức tạp, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu gặp khó, sản lượng một số mặt hàng công nghiệp chủ yếu giảm, tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng và giải ngân vốn đầu tư công chậm; số lượng doanh nghiệp ngưng nghỉ, bỏ địa chỉ kinh doanh tăng, bệnh dịch tả lợn Châu Phi bùng phát nhiều nơi,... từ đó ảnh hưởng đến tiến độ thu ngân sách nhà nước.
- Thuế công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh phát sinh đạt thấp so với dự toán, tăng trưởng thấp so với cùng kỳ do doanh nghiệp hoạt động chế biến xuất khẩu thủy sản thuộc diện phải hoàn thuế giá trị gia tăng và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh thương mại trong tỉnh gặp khó do các doanh nghiệp ngoài tỉnh mở rộng thị phần bán lẻ tại địa phương như: Sài Gòn Coopmart, hệ thống kinh doanh điện máy xanh, điện máy chợ lớn, các chi nhánh doanh nghiệp viễn thông Viettel, FPT,...; trong khi đó, việc hạch toán doanh thu, chi phí và lợi nhuận của các chi nhánh này theo giá bán buôn và bán lẻ theo chuỗi kinh doanh, nên thuế giá trị gia tăng phát sinh khai nộp tại địa bàn tỉnh rất thấp và thuế thu nhập doanh nghiệp khai nộp tại doanh nghiệp đặt trụ sở chính (đặt tại các tỉnh, thành khác). Hoạt động bán hàng online với các kênh trực tuyến như: Website, Facebook, Youtube, Zalo,... chưa thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định. Hoạt động lĩnh vực xây dựng cơ bản thuế phát sinh đạt thấp, hầu hết các doanh nghiệp do địa phương quản lý năng lực còn hạn chế, một số công trình xây dựng cơ bản lớn trên địa bàn chủ yếu do các nhà thầu ngoài tỉnh trúng thầu.
- Theo báo cáo của Chi nhánh Công ty khí Cà Mau thì từ tháng 9/2019 sản lượng khí ước giảm khoảng 40%, là do nguồn khí khai thác tại các mỏ sụt giảm (mỏ khí PM3/AA khai thác chung giữa Việt Nam và Malaysia); Tập đoàn phải thực hiện mua khí từ mỏ của Malaysia, dẫn đến phát sinh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ rất lớn, ước thuế phát sinh quý IV/2019 giảm trên 90 tỷ đồng và ước giảm năm 2020 trên 300 tỷ đồng/năm.
b) Chi ngân sách nhà nước
- Dự toán chi cân đối ngân sách địa phương năm 2019 được Trung ương giao 7.654.719 triệu đồng; Hội đồng nhân dân tỉnh quyết nghị thông qua là 7.919.605 triệu đồng, tăng 3,46% so với dự toán Trung ương giao. Trong đó: Chi đầu tư phát triển 1.793.270 triệu đồng (bao gồm chi trả nợ gốc từ nguồn giảm chi đầu tư 56.189 triệu đồng); chi thường xuyên 5.966.959 triệu đồng.
- Tính đến hết ngày 30/6/2019, chi cân đối ngân sách địa phương 3.823.156 triệu đồng, đạt 48,27% dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao, cụ thể:
+ Chi đầu tư phát triển 856.714 triệu đồng, đạt 47,77% dự toán (bao gồm chi trả nợ gốc 31.250 triệu đồng), bằng 62,92% so với cùng kỳ. Trong đó: Chi từ nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung và nguồn thu tiền sử dụng đất 398.527 triệu đồng, đạt 56,63% dự toán; chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết 378.632 triệu đồng, đạt 42,07% dự toán.
+ Chi thường xuyên 2.966.442 triệu đồng, đạt 49,71% dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao, bằng 103,09% so với cùng kỳ. Trong đó, chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề 1.065.655 triệu đồng, đạt 47,69% dự toán; chi sự nghiệp khoa học công nghệ 15.576 triệu đồng, đạt 59,17% dự toán.
- Ước thực hiện chi cân đối ngân sách địa phương năm 2019 là 8.316.394 triệu đồng, bằng 108,64% dự toán Trung ương giao và bằng 105,01% dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao. Trong đó: Chi đầu tư phát triển 1.793.270 triệu đồng (bao gồm chi trả nợ gốc từ nguồn giảm chi đầu tư 56.189 triệu đồng), bằng 100% dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao; chi thường xuyên 6.519.034 triệu đồng, bằng 109,25% dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao.
1. Dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội 03 năm 2020 - 2022
Trong giai đoạn 2020 - 2022, địa phương phấn đấu đạt các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 07/2015/NQ-HĐND ngày 09/12/2015 và dự kiến chỉ tiêu năm 2021 và năm 2022, cụ thể:
- Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP giá cố định), bình quân tăng 7%/năm. Trong đó: Khu vực dịch vụ tăng 10%; khu vực ngư, nông, lâm nghiệp tăng 4%; khu vực công nghiệp, xây dựng tăng 7,5%.
- Cơ cấu kinh tế đến năm 2022: Dịch vụ chiếm 44,1%; công nghiệp, xây dựng chiếm 25,2%; ngư, nông, lâm nghiệp chiếm 26,9%; thuế nhập khẩu, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 3,8%.
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 55 triệu đồng vào năm 2022.
- Tổng vốn đầu tư xã hội bình quân đạt 25,41% so với GRDP.
- Thu ngân sách nhà nước 03 năm 16.342.000 triệu đồng.
- Tổng kim ngạch xuất khẩu 03 năm đạt 4.245 triệu USD.
- Tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2020 - 2022 giảm 1%, phấn đấu đến cuối năm 2022 còn 1,74%.
- Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt trên 70%.
- Tỷ lệ bác sỹ/vạn dân đạt 12 bác sỹ; số giường bệnh/vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt > 29 giường.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 90%.
- Có trên 50% xã trở lên đạt tiêu chí nông thôn mới.
- Tỷ lệ dân cư thành thị được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100% và nông thôn đạt trên 90%.
2. Cơ cấu thu, chi và khung cân đối ngân sách tổng thể của địa phương 03 năm 2020-2022
a) Thu ngân sách nhà nước
Dự kiến tổng thu ngân sách nhà nước 03 năm 2020 - 2022 là 16.342.000 triệu đồng, tăng 18,79% so với thực hiện 03 năm 2017-2019, tốc độ tăng thu bình quân đạt 6,3%/năm, cụ thể:
+ Dự toán thu năm 2020 là 5.072.000 triệu đồng, bao gồm thu nội địa 5.050.000 triệu đồng, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 22.000 triệu đồng. Trong đó, thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp là 4.687.400 triệu đồng. Nếu loại trừ thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết thì tổng thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp là 3.177.400 triệu đồng.
+ Dự toán thu năm 2021 là 5.470.000 triệu đồng, bao gồm thu nội địa 5.400.000 triệu đồng, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 70.000 triệu đồng. Trong đó, thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp là 4.998.900 triệu đồng. Nếu loại trừ thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết thì tổng thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp là 3.498.900 triệu đồng.
+ Dự toán thu năm 2022 là 5.800.000 triệu đồng, bao gồm thu nội địa 5.700.000 triệu đồng, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 100.000 triệu đồng. Trong đó, thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp là 5.281.440 triệu đồng. Nếu loại trừ thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết thì tổng thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp là 3.681.440 triệu đồng.
b) Chi ngân sách nhà nước
* Chi đầu tư phát triển
- Việc xây dựng kế hoạch chi đầu tư phát triển 03 năm 2020 - 2022 nhằm thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội 05 năm giai đoạn 2016 - 2020, kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 12/NQ-HĐND ngày 08/12/2017, dự kiến chi năm 2021 và năm 2022 phù hợp với định hướng tiếp tục cơ cấu lại ngân sách và nợ công giai đoạn 2021 - 2030 quy định tại Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18/11/2016 của Bộ Chính trị. Phân bổ kế hoạch vốn đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công của tỉnh, dự kiến nguồn vốn Trung ương hỗ trợ, dự toán nguồn thu tiền sử dụng đất, thu từ hoạt động xổ số kiến thiết và kế hoạch giải ngân các dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài Chính phủ vay về cho địa phương vay lại; đồng thời, phải tuân thủ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công.
- Tập trung bố trí vốn để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình, dự án quốc gia và dự án, chương trình trọng điểm có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; hoàn trả các khoản vốn ứng từ ngân sách nhà nước trước kế hoạch; ưu tiên bố trí vốn đối ứng cho các dự án, chương trình sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.
- Dự toán chi đầu tư phát triển ngân sách tỉnh năm 2019 được Hội đồng nhân dân tỉnh giao 1.793.270 triệu đồng. Dự kiến bố trí kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2020 - 2022 là 7.126.178 triệu đồng, cụ thể:
+ Chi đầu tư phát triển năm 2020 là 2.197.097 triệu đồng, bao gồm chi đầu tư xây dựng cơ bản vốn trong nước 702.097 triệu đồng; chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất 324.000 triệu đồng; chi từ nguồn xổ số kiến thiết 1.150.000 triệu đồng; chi đầu tư từ nguồn vay lại ngân sách địa phương 21.000 triệu đồng;
+ Chi đầu tư phát triển năm 2021 là 2.374.701 triệu đồng, bao gồm chi đầu tư xây dựng cơ bản vốn trong nước 702.097 triệu đồng; chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất 225.000 triệu đồng; chi từ nguồn xổ số kiến thiết 1.250.000 triệu đồng; chi đầu tư từ nguồn vay lại ngân sách địa phương 197.604 triệu đồng;
+ Chi đầu tư phát triển năm 2022 là 2.554.380 triệu đồng, bao gồm chi đầu tư xây dựng cơ bản vốn trong nước 772.307 triệu đồng; chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất 225.000 triệu đồng; chi từ nguồn xổ số kiến thiết 1.350.000 triệu đồng; chi đầu tư từ nguồn vay lại ngân sách địa phương 207.073 triệu đồng.
* Chi thường xuyên
- Xây dựng dự toán chi thường xuyên theo từng lĩnh vực, đảm bảo ưu tiên bố trí chi trả đầy đủ các chế độ, chính sách cho con người theo định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và các tiêu chuẩn, định mức, chế độ khác đã được cấp có thẩm quyền ban hành. Đối với chi thường xuyên năm 2021 bằng với năm 2020; dự toán chi thường xuyên năm 2022 xác định tăng trên cơ sở nhu cầu tăng lương cơ sở dự kiến và khả năng tăng thu cân đối ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại Thông tư số 38/2019/TT-BTC ngày 28/6/2019.
- Dự toán chi thường xuyên được xây dựng theo hướng triệt để tiết kiệm, cắt giảm những nhiệm vụ chi không thực sự cần thiết, gắn với kế hoạch tinh giản biên chế, sắp xếp lại bộ máy hành chính, bám sát khung cân đối chi thường xuyên 03 năm 2020 - 2022 được Bộ Tài chính thông báo.
- Dự toán chi thường xuyên năm 2019 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh giao là 5.966.959 triệu đồng. Dự kiến bố trí kế hoạch chi thường xuyên giai đoạn 2020 - 2022 là 19.201.653 triệu đồng, cụ thể:
+ Dự toán chi năm 2020 là 6.348.969 triệu đồng. Trong đó, chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo 2.367.424 triệu đồng; chi sự nghiệp khoa học, công nghệ 28.120 triệu đồng.
+ Dự toán chi năm 2021 là 6.348.969 triệu đồng. Trong đó, chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo 2.470.685 triệu đồng; chi sự nghiệp khoa học, công nghệ 28.120 triệu đồng.
+ Dự toán chi năm 2022 là 6.503.715 triệu đồng. Trong đó, chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo 2.573.946 triệu đồng; chi sự nghiệp khoa học, công nghệ 28.504 triệu đồng.
c) Khung cân đối ngân sách tổng thể địa phương 03 năm 2020 - 2022
Để đảm bảo cân đối ngân sách hàng năm nhằm hoàn thành kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020 - 2022, Ủy ban nhân dân tỉnh xác định khung cân đối ngân sách địa phương 03 năm 2020 - 2022 là 26.871.793 triệu đồng, cụ thể như sau:
- Khung cân đối ngân sách địa phương năm 2020 là 8.722.832 triệu đồng, xác định trên cơ sở khung cân đối dự toán ngân sách địa phương năm 2019, nhu cầu tăng lương cơ sở theo Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chính phủ, tổng thu được hưởng của ngân sách địa phương năm 2020 và nhu cầu giải ngân các dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài Chính phủ vay về cho địa phương vay lại.
- Khung cân đối ngân sách địa phương năm 2021 là 8.903.945 triệu đồng, xác định trên cơ sở khung cân đối ngân sách địa phương năm 2020, riêng chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất và hoạt động xổ số kiến thiết bố trí bằng số dự kiến thu năm 2021 của ngành thuế và dự kiến kế hoạch giải ngân các dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài Chính phủ vay về cho địa phương vay lại.
- Khung cân đối ngân sách địa phương năm 2022 là 9.245.016 triệu đồng, xác định trên cơ sở khung cân đối ngân sách địa phương năm 2021 và số tăng thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp năm 2022 so với năm 2021 và dự kiến kế hoạch giải ngân các dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài Chính phủ vay về cho địa phương vay lại.
1. Dự báo những tác động đến thu, chi ngân sách địa phương
a) Thu ngân sách nhà nước
- Theo đánh giá, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2020 - 2022 tiếp tục phát triển ổn định như: Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân 7%/năm, giá cả thị trường ổn định, lạm phát được kiềm chế, tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tăng; các dự án đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng của Quốc gia tiếp tục được triển khai trên địa bàn tỉnh Cà Mau; tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiếp tục phát triển, nhiều cơ chế, chính sách thuế được sửa đổi, bổ sung, đã tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách nhà nước; giá cả thị trường ổn định, lạm phát được kiềm chế, kim ngạch xuất khẩu tăng, tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tăng,... đó là nền tảng tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
- Bên cạnh những thuận lợi, kinh tế - xã hội của tỉnh vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro; hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tuy có phát triển nhưng chưa bền vững; thiên tai, diễn biến khí hậu, dịch bệnh còn phức tạp; theo đánh giá thì giá dầu thế giới không ổn định, từ tháng 9/2019 sản lượng khí giảm khoảng 40% tác động làm giảm thu thuế phát sinh từ Cụm Dự án Khí - Điện - Đạm Cà Mau, ảnh hưởng đến tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn. Từ đó, đặt ra cho địa phương không ít khó khăn trong việc thực hiện dự toán thu ngân sách.
- Cơ cấu thu ngân sách của địa phương chưa bền vững, thu ngân sách phụ thuộc lớn vào khu vực doanh nghiệp nhà nước Trung ương mà cụ thể là Cụm Dự án Khí - Điện - Đạm Cà Mau chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách địa phương, nhưng do giá khí chịu ảnh hưởng của thị trường thế giới nên tỉnh bị động trong việc điều hành dự toán thu.
- Việc hạch toán doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo giá bán buôn, bán lẻ theo chuỗi kinh doanh của các chi nhánh các Tổng Công ty, Tập đoàn mở rộng sản xuất kinh doanh và mở rộng thị phần trên địa bàn tỉnh đã làm giảm mạnh nguồn thu của tỉnh.
- Ngành nghề công nghiệp sản xuất chế biến của tỉnh đa số vẫn ở dạng sơ chế nên chưa tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao, khó khăn trong việc tạo lợi thế cạnh tranh tại các thị trường trong và ngoài nước. Đặc biệt, ngành chế biến thủy sản là ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh nhưng nhiều năm liền đứng trước khó khăn do thị trường tiêu thụ sản phẩm bị hạn chế, không ổn định, tác động mạnh đến việc xuất khẩu hàng thủy sản, nhiều doanh nghiệp hoạt động hiệu quả đạt thấp.
Qua những dự báo thu ngân sách nhà nước trong thời gian tới cho thấy địa phương gặp khó khăn trong việc khai thác nguồn thu để phấn đấu tăng thu ngân sách đạt 10 - 12%/năm theo định hướng của Trung ương, dự kiến khả năng tăng thu ngân sách giai đoạn 2021 - 2022 từ 6 - 7%/năm nên không tạo được nguồn lực để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Chi ngân sách địa phương
- Cà Mau là tỉnh chưa tự cân đối được thu chi ngân sách, phải nhận trợ cấp từ ngân sách Trung ương gần 50% để đảm bảo nhu cầu chi, nên không chủ động trong việc triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Do đặc thù, Cà Mau là tỉnh có địa bàn rộng, sông ngòi dày đặc, nền đất yếu nên chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội rất lớn; tuy nhiên, do dân cư phân bổ rộng khắp, các đối tượng chính sách nhiều nên nhu cầu chi cho con người chiếm tỷ trọng lớn để đảm bảo các nhiệm vụ chi cho giáo dục, y tế, đảm bảo xã hội,... nên tỉnh gặp rất nhiều khó khăn trong việc nâng dần tỷ lệ chi đầu tư phát triển và giảm tỷ lệ chi thường xuyên.
- Tình trạng biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sạt lở, thiên tai, dịch bệnh diễn ra ngày càng tăng nên tỉnh phải bố trí nguồn lực khắc phục, đảm bảo cuộc sống cho người dân ở vùng bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, do nguồn lực của tỉnh còn hạn chế, tình trạng hụt thu trong cân đối kéo dài qua nhiều năm nên rất khó khăn trong việc cân đối thu, chi.
- Để tăng chi đầu tư phát triển của địa phương thì nguồn thu từ xổ số kiến thiết và tiền sử dụng đất là rất quan trọng. Tuy nhiên, do dự toán nguồn thu từ xổ số kiến thiết mỗi năm đều tăng sát với tình hình thực tế, trong khi nguồn thu tiền sử dụng đất không bền vững vì mỗi năm quỹ đất giảm dần, dẫn đến trong tương lai tỷ lệ thu tiền sử dụng đất sẽ giảm, ảnh hưởng đến việc tăng chi đầu tư phát triển của địa phương.
2. Các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020 - 2022
Căn cứ đánh giá tình hình kinh tế - xã hội và những thách thức được dự báo cho giai đoạn 03 năm 2020 - 2022, để hoàn thành kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020 - 2022 của tỉnh, bên cạnh việc nghiêm túc thực hiện các giải pháp chỉ đạo, điều hành của Trung ương thì cần tập trung vào các giải pháp sau:
a) Thu ngân sách nhà nước
- Tăng cường công tác phân tích, dự báo, rà soát, xác định và đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách nhà nước; triển khai thực hiện tốt các giải pháp điều hành của Chính phủ về ổn định kinh tế vĩ mô; các ngành, các cấp tham mưu kịp thời cho Ủy ban nhân dân tỉnh những giải pháp về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính nhằm tháo gỡ kịp thời những khó khăn, tạo điều kiện phát triển sản xuất kinh doanh, góp phần tăng thu ngân sách nhà nước.
- Tiếp tục đổi mới, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế; đẩy mạnh công tác xã hội hóa hoạt động hỗ trợ người nộp thuế; cung cấp dịch vụ công cho người nộp thuế một cách kịp thời, chính xác, đầy đủ, tạo niềm tin của người nộp thuế vào cơ quan thuế, góp phần nâng cao hơn nữa nhận thức trong việc kê khai, nộp thuế.
- Triển khai đồng bộ các biện pháp quản lý thuế; trong đó, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế, trốn lậu thuế và đẩy mạnh công tác quản lý nợ đọng thuế; đồng thời, ngành Thuế phối hợp chặt chẽ với các ngành, các cấp thực hiện chống thất thu thuế theo Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa phương thức khai, nộp, hoàn thuế,... nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016, Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015, Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ. Hiện đại hóa phương thức quản lý thu nộp ngân sách Nhà nước, nâng cấp cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu đối với quản lý thu hiện đại ở tất cả các khâu trong quản lý thuế.
- Thực hiện tốt các chính sách của Chính phủ về những giải pháp tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô; tiếp tục triển khai có hiệu quả kế hoạch cải cách giai đoạn 2021-2025, đẩy mạnh tiến trình cải cách hiện đại hóa công tác thuế theo đúng lộ trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tổ chức triển khai kịp thời thủ tục hành chính thuế, quy trình nghiệp vụ do Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
- Tiếp tục vận hành hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2008; tuyên truyền vận động trên 97% doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế điện tử đạt cả 03 tiêu chí; tiếp tục nâng cao chất lượng cải cách thủ tục hành chính và kiểm soát thủ tục hành chính theo Kế hoạch số 90/KH-UBND ngày 30/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; đảm bảo giải quyết kịp thời và hoàn trả đúng hạn, trước hạn theo thời gian cắt giảm từng thủ tục hành chính cho người nộp thuế.
- Tăng cường kỷ cương, kỷ luật nội ngành, đổi mới phương pháp làm việc, củng cố, nâng cao tinh thần trách nhiệm đội ngũ cán bộ, công chức trong thực thi công vụ. Tiếp tục thực hiện tốt chương trình phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
b) Chi ngân sách địa phương
- Tập trung cơ cấu lại ngân sách nhà nước; tăng cường quản lý nợ công, đảm bảo an toàn và bền vững; thực hiện nghiêm nguyên tắc vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng để chi đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên.
- Từng bước cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng tăng dần tỷ trọng chi đầu tư phát triển, giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên gắn với đổi mới mạnh mẽ khu vực sự nghiệp công lập theo cơ chế tự chủ và tinh giản bộ máy, biên chế theo đề án tinh giản biên chế đến năm 2020 đã được phê duyệt.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tài chính - ngân sách, từng bước triển khai quản lý chi ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ gắn với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
- Bảo đảm tính công khai, minh bạch và công bằng trong việc lập kế hoạch chi đầu tư phát triển hàng năm; quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các cấp, các ngành và nâng cao hiệu quả đầu tư. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện các dự án, công trình; đối với những dự án, công trình chậm tiến độ phải kịp thời điều chuyển vốn.
- Triệt để tiết kiệm ngân sách nhà nước, kiểm soát chặt chẽ dự toán chi thường xuyên, nhất là kinh phí họp, hội nghị, hội thảo, tiếp khách, đi công tác trong nước và ngoài nước. Kiên quyết dừng triển khai và thu hồi các khoản kinh phí chi thường xuyên đã giao trong dự toán đầu năm nhưng đến ngày 30 tháng 6 hàng năm chưa phân bổ hoặc đã phân bổ nhưng chưa triển khai thực hiện, chưa phê duyệt dự toán, chưa tổ chức đấu thầu để bổ sung dự phòng ngân sách.
- Thực hiện nghiêm lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ; đẩy mạnh việc thực hiện cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập, giảm mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Tiếp tục bố trí nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất như lương); 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể tăng thu xổ số kiến thiết và tiền sử dụng đất) để bổ sung nguồn thực hiện cải cách tiền lương.
Trên đây là Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020 - 2022 của tỉnh Cà Mau, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau gửi đến Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định (gửi kèm theo các mẫu biểu)./.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DỰ BÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 03 NĂM 2020 - 2022
(Kèm theo Kế hoạch số 90/KH-UBND ngày 19/7/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
STT | Nội dung | Đơn vị tính | Năm hiện hành 2019 | Năm dự toán 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | |
Kế hoạch | Ước thực hiện | ||||||
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
1 | Tổng sản phẩm trong nước của địa phương (GRDP) giá hiện hành | Tỷ đồng | 56.340 | 56.340 | 59.944 | 64.355 | 68.860 |
2 | Tốc độ tăng trưởng GRDP | % | 7,00 | 7,00 | 7,00 | 7,00 | 7,00 |
3 | Cơ cấu kinh tế |
| 100 | 100 | 100 | 100 | 100 |
| - Nông, lâm, ngư nghiệp | % | 29,30 | 29,34 | 29,34 | 27,50 | 26,90 |
| - Công nghiệp, xây dựng | % | 26,10 | 26,00 | 26,00 | 25,60 | 25,20 |
| - Dịch vụ | % | 40,80 | 40,82 | 40,82 | 43,10 | 44,10 |
| - Thuế NK, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm | % | 3,80 | 3,84 | 3,84 | 3,84 | 3,84 |
4 | Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) | % | 102,93 | 102,93 | 102,96 | 103,32 | 103,18 |
5 | Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn | Tỷ đồng | 13.500 | 13.500 | 14.500 | 15.500 | 17.500 |
| Tỷ lệ so với GRDP | % | 23,96 | 23,96 | 24,19 | 24,09 | 25,41 |
6 | Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa | Triệu USD | 1.200 | 1.200 | 1.200 | 1.450 | 1.595 |
| Tốc độ tăng trưởng | % | 10 | 6,4 | 10 | 10 | 10 |
7 | Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa | Triệu USD | 120 | 120 |
|
|
|
| Tốc độ tăng trưởng | % | 54,34 | 54,34 |
|
|
|
8 | Dân số | Triệu người | 1,196 | 1,196 | 1,197 | 1,198 | 1,200 |
9 | Thu nhập bình quân đầu người | Triệu đồng | 45,40 | 43,58 | 47,12 | 50,93 | 55,06 |
10 | Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo | % | 1,5 | 1,3 | 1,0 | ||
11 | Tỷ lệ hộ nghèo | % | 2,54 | 2,74 | 1,74 | ||
12 | Giáo dục, đào tạo |
|
|
|
|
|
|
| - Số giáo viên | Người | 14.299 | 13.192 | 13.200 | 13.200 | 13.200 |
| - Số học sinh | Người | 248.308 | 245.366 | 248.613 | 249.500 | 250.000 |
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| + Học sinh dân tộc nội trú | Người | 593 | 587 | 630 | 625 | 640 |
| + Học sinh bán trú | Người | 27.500 | 27.137 | 48.410 | 48.580 | 48.640 |
| + Đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo quy định | Người | 15.400 | 15.326 | 15.607 | 15.950 | 16.300 |
| - Số trường đại học, cao đẳng, dạy nghề công lập do địa phương quản lý | Trường | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 |
13 | Y tế: |
|
|
|
|
|
|
| - Cơ sở khám chữa bệnh | Cơ sở | 113 | 113 | 113 | 113 | 113 |
| - Số giường bệnh | Giường | 3807 | 3.807 | 3.937 | 3.937 | 3.937 |
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| + Giường bệnh cấp tỉnh | Giường | 1.550 | 1.550 | 1.630 | 1.630 | 1.630 |
| + Giường bệnh cấp huyện | Giường | 1.650 | 1.650 | 1.700 | 1.700 | 1.700 |
| + Giường phòng khám khu vực | Giường | 170 | 170 | 170 | 170 | 170 |
| + Giường y tế xã phường | Giường | 437 | 437 | 437 | 437 | 437 |
| - Số đối tượng mua BHYT |
|
|
|
|
|
|
| + Trẻ em dưới 6 tuổi | Người | 126.884 | 122.602 | 125.054 | 125.054 | 125.054 |
| + Đối tượng bảo trợ xã hội | Người | 43.680 | 43.780 | 46.831 | 46.831 | 46.831 |
| + Người thuộc hộ nghèo | Người | 48.516 | 48.516 | 47.885 | 47.885 | 47.885 |
| + Người DTTS sống vùng KT-XH khó khăn, người sinh sống vùng KT-XH ĐBKK, xã đảo, thị trấn đảo | Người | 303.992 | 303.992 | 309.704 | 309.704 | 309.704 |
| + Người hiến bộ phận cơ thể | Người | 11 | 11 | 11 | 11 | 11 |
| + Học sinh, sinh viên | Người | 212.287 | 212.287 | 212.422 | 212.422 | 212.422 |
| + Đối tượng cựu chiến binh, người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước, người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào, thanh niên xung phong | Người | 24.163 | 23.462 | 22.993 | 22.993 | 22.993 |
| + Người thuộc hộ gia đình cận nghèo | Người | 29.227 | 29.227 | 23.735 | 23.735 | 23.735 |
| + Người thuộc hộ gia đình nông, lâm, ngư nghiệp có mức sống trung bình | Người |
|
|
|
|
|
BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU NSNN GIAI ĐOẠN 2020 - 2022
(Kèm theo Kế hoạch số 90/KH-UBND ngày 19/7/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
Đơn vị: Triệu đồng.
STT | Nội dung | Năm hiện hành 2019 | Dự kiến 03 năm kế hoạch | |||||
Dự toán BTC giao | Dự toán HĐND tỉnh quyết định | Đánh giá thực hiện | Năm dự toán 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | |||
|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | |
| TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN (I+II+III) | 4.569.000 | 4.569.000 | 4.870.000 | 5.072.000 | 5.470.000 | 5.800.000 | |
I | THU NỘI ĐỊA | 4.519.000 | 4.519.000 | 4.850.000 | 5.050.000 | 5.400.000 | 5.700.000 | |
1 | Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý | 1.405.000 | 1.417.000 | 1.687.500 | 1.555.000 | 1.758.500 | 1.863.500 | |
| - Thuế giá trị gia tăng | 1.120.000 | 1.138.000 | 1.323.700 | 1.179.000 | 1.333.500 | 1.428.500 | |
| Trong đó: Thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí |
|
|
|
|
|
| |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | 281.000 | 275.000 | 360.000 | 372.000 | 420.000 | 430.000 | |
| - Thuế tiêu thụ đặc biệt |
|
|
|
|
|
| |
| Trong đó: Thu từ cơ sở kinh doanh nhập khẩu tiếp tục bán ra trong nước |
|
|
|
|
|
| |
| - Thuế tài nguyên | 4.000 | 4.000 | 3.800 | 4.000 | 5.000 | 5.000 | |
| Trong đó: Thuế tài nguyên dầu, khí |
|
|
|
|
|
| |
2 | Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý | 85.000 | 85.000 | 85.000 | 88.000 | 90.000 | 95.000 | |
| - Thuế giá trị gia tăng | 48.000 | 48.000 | 42.500 | 44.500 | 50.000 | 55.000 | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | 32.400 | 32.400 | 37.000 | 38.000 | 35.400 | 35.400 | |
| - Thuế tiêu thụ đặc biệt | 600 | 600 | 500 | 500 | 600 | 600 | |
| Trong đó: Thu từ cơ sở kinh doanh nhập khẩu tiếp tục bán ra trong nước |
|
|
|
|
|
| |
| - Thuế tài nguyên | 4.000 | 4.000 | 5.000 | 5.000 | 4.000 | 4.000 | |
3 | Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài | 8.000 | 8.000 | 30.000 | 15.000 | 15.000 | 15.000 | |
| - Thuế giá trị gia tăng | 6.000 | 6.000 | 19.995 | 10.000 | 12.000 | 12.000 | |
| Trong đó: Thu từ hoạt động thăm dò và khai thác dầu, khí |
|
|
|
|
|
| |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | 2.000 | 2.000 | 10.000 | 5.000 | 3.000 | 3.000 | |
| Trong đó: Thu từ hoạt động thăm dò và khai thác dầu, khí |
|
|
|
|
|
| |
| - Thu từ khí thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| |
| - Thuế tiêu thụ đặc biệt |
|
|
|
|
|
| |
| Trong đó: Thu từ cơ sở kinh doanh nhập khẩu tiếp tục bán ra trong nước |
|
|
|
|
|
| |
| - Thuế tài nguyên |
|
| 5 |
|
|
| |
| Trong đó: Thuế tài nguyên dầu, khí |
|
|
|
|
|
| |
| - Tiền thuê mặt đất, mặt nước |
|
|
|
|
|
| |
| Trong đó: Thu từ hoạt động thăm dò và khai thác dầu, khí |
|
|
|
|
|
| |
4 | Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh | 610.000 | 610.000 | 580.000 | 620.000 | 670.000 | 720.000 | |
| - Thuế giá trị gia tăng | 440.000 | 409.110 | 422.800 | 452.000 | 482.200 | 522.200 | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | 160.000 | 189.700 | 150.000 | 160.000 | 180.000 | 190.000 | |
| - Thuế tiêu thụ đặc biệt | 1.500 | 1.515 | 1.800 | 2.100 | 2.500 | 2.500 | |
| Trong đó: Thu từ cơ sở kinh doanh nhập khẩu tiếp tục bán ra trong nước |
|
|
|
|
|
| |
| - Thuế tài nguyên | 8.500 | 9.095 | 5.400 | 5.900 | 5.300 | 5.300 | |
| - Thu khác |
| 580 |
|
|
|
| |
5 | Lệ phí trước bạ | 150.000 | 138.000 | 165.000 | 178.000 | 185.000 | 190.000 | |
6 | Thuế sử dụng đất nông nghiệp |
|
| 200 |
|
|
| |
7 | Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | 3.000 | 3.000 | 3.000 | 3.500 | 3.500 | 3.500 | |
8 | Thuế thu nhập cá nhân | 340.000 | 340.000 | 360.000 | 350.000 | 370.000 | 380.000 | |
9 | Thuế bảo vệ môi trường | 481.000 | 481.000 | 410.000 | 450.000 | 500.000 | 520.000 | |
| Trong đó: - Thu từ hàng hóa nhập khẩu | 302.068 | 302.068 | 257.480 | 282.600 | 314.000 | 326.560 | |
|
| - Thu từ hàng hóa sản xuất trong nước | 178.932 | 178.932 | 152.520 | 167.400 | 186.000 | 193.440 |
10 | Phí, lệ phí | 80.000 | 80.000 | 75.000 | 78.000 | 80.000 | 80.000 | |
| Bao gồm: - Phí, lệ phí do cơ quan nhà nước Trung ương thu | 18.000 | 18.000 | 30.000 | 30.000 | 32.000 | 32.000 | |
|
| - Phí, lệ phí do cơ quan nhà nước địa phương thu | 62.000 | 62.000 | 45.000 | 48.000 | 48.000 | 48.000 |
| Trong đó: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản |
|
|
|
|
|
| |
11 | Tiền sử dụng đất | 260.000 | 260.000 | 260.000 | 360.000 | 250.000 | 250.000 | |
| Trong đó: - Thu do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Trung ương quản lý |
|
|
|
|
|
| |
|
| - Thu do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý | 260.000 | 260.000 | 260.000 | 360.000 | 250.000 | 250.000 |
12 | Thu tiền thuê đất, mặt nước | 30.000 | 30.000 | 30.000 | 35.000 | 50.000 | 50.000 | |
13 | Thu tiền sử dụng khu vực biển |
|
|
|
|
|
| |
| Trong đó: - Thuộc thẩm quyền giao của Trung ương |
|
|
|
|
|
| |
|
| - Thuộc thẩm quyền giao của địa phương |
|
|
|
|
|
|
14 | Thu từ bán tài sản nhà nước |
|
|
|
|
|
| |
| Trong đó: - Do Trung ương |
|
|
|
|
|
| |
|
| - Do địa phương |
|
|
|
|
|
|
15 | Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước |
|
|
|
|
|
| |
| Trong đó: - Do Trung ương xử lý |
|
|
|
|
|
| |
|
| - Do địa phương xử lý |
|
|
|
|
|
|
16 | Thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước |
|
|
|
|
|
| |
17 | Thu khác ngân sách | 155.000 | 155.000 | 145.000 | 150.000 | 155.000 | 160.000 | |
| Trong đó: Thu khác ngân sách Trung ương | 59.068 | 55.000 | 50.000 | 50.000 | 55.000 | 60.000 | |
18 | Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản | 1.000 | 1.000 | 1.500 | 1.500 | 2.000 | 2.000 | |
| Trong đó: - Giấy phép do Trung ương cấp |
|
|
|
|
|
| |
|
| - Giấy phép do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp | 1.000 | 1.000 | 1.500 | 1.500 | 2.000 | 2.000 |
19 | Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 1.000 | 1.000 | 1.000 | |
20 | Thu cổ tức và lợi nhuận sau thuế (địa phương hưởng 100%) | 9.000 | 9.000 | 15.800 | 15.000 | 20.000 | 20.000 | |
21 | Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết (kể cả hoạt động xổ số điện toán) | 900.000 | 900.000 | 1.000.000 | 1.150.000 | 1.250.000 | 1.350.000 | |
II | THU TỪ DẦU THÔ |
|
|
|
|
|
| |
III | THU TỪ HOẠT ĐỘNG XUẤT, NHẬP KHẨU | 50.000 | 50.000 | 20.000 | 22.000 | 70.000 | 100.000 | |
1 | Thuế xuất khẩu |
|
|
| 0 | 0 | 0 | |
2 | Thuế nhập khẩu | 1.000 | 1.000 | 3.000 | 1000 | 1.000 | 1.000 | |
3 | Thuế tiêu thụ đặc biệt |
|
| 97 | 0 | 0 | 0 | |
4 | Thuế bảo vệ môi trường |
|
| 387 |
|
|
| |
5 | Thuế giá trị gia tăng | 49.000 | 49.000 | 16.516 | 21000 | 69.000 | 99.000 |
DỰ KIẾN THU CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO SẮC THUẾ GIAI ĐOẠN 03 NĂM 2020 - 2022
(Kèm theo Kế hoạch số 90/KH-UBND ngày 19/7/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
Đơn vị: Triệu đồng.
STT | Nội dung | Năm hiện hành 2019 | Dự kiến dự toán năm 2020 | So sánh năm 2020 với ước thực hiện năm 2019 | Dự kiến năm 2021 | Dự kiến năm 2022 | |
Dự toán | Ước thực hiện | ||||||
|
| 1 | 2 | 3 | 4=3/2 | 5 | 6 |
| TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN (I+II+III) | 4.143.352 | 4.512.520 | 4.687.400 | 103,9 | 4.998.900 | 5.281.440 |
I | Các khoản thu từ thuế | 2.638.352 | 2.895.020 | 2.795.400 | 96,6 | 3.089.400 | 3.266.940 |
1 | Thuế GTGT thu từ hàng hóa SX-KD trong nước | 1.601.110 | 1.808.995 | 1.685.500 | 93,2 | 1.877.700 | 2.017.700 |
2 | Thuế TTĐB thu từ hàng hóa sản xuất trong nước | 2.115 | 2.300 | 2.600 | 113,0 | 3.000 | 3.100 |
3 | Thuế BVMT thu từ hàng hóa SX-KD trong nước | 178.932 | 152.520 | 167.400 | 109,8 | 186.000 | 193.440 |
4 | Thuế thu nhập doanh nghiệp | 499.100 | 557.000 | 575.000 | 103,2 | 638.400 | 658.400 |
5 | Thuế thu nhập cá nhân | 340.000 | 360.000 | 350.000 | 97,2 | 370.000 | 380.000 |
6 | Thuế tài nguyên | 17.095 | 14.205 | 14.900 | 104,9 | 14.300 | 14.300 |
II | Các khoản phí, lệ phí | 200.000 | 210.000 | 226.000 | 107,6 | 233.000 | 238.000 |
1 | Lệ phí trước bạ | 138.000 | 165.000 | 178.000 | 107,9 | 185.000 | 190.000 |
2 | Các loại phí, lệ phí | 62.000 | 45.000 | 48.000 | 106,7 | 48.000 | 48.000 |
III | Thu cổ tức, lợi nhuận được chia, lợi nhuận sau thuế, chênh lệch thu, chi của NHNN | 9.000 | 15.800 | 15.000 | 94,9 | 20.000 | 20.000 |
1 | Thu cổ tức, lợi nhuận được chia, lợi nhuận sau thuế | 9.000 | 15.800 | 15.000 | 94,9 | 20.000 | 20.000 |
2 | Thu chênh lệch thu, chi của NHNN |
|
|
|
|
|
|
IV | Các khoản thu về nhà đất | 293.000 | 293.200 | 398.500 | 135,9 | 303.500 | 303.500 |
1 | Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | 3.000 | 3.000 | 3.500 | 116,7 | 3.500 | 3.500 |
2 | Thuế sử dụng đất nông nghiệp | - | 200 | - | - | - | - |
3 | Thu tiền cho thuê đất, mặt nước, mặt biển | 30.000 | 30.000 | 35.000 | 116,7 | 50.000 | 50.000 |
4 | Thu tiền sử dụng đất | 260.000 | 260.000 | 360.000 | 138,5 | 250.000 | 250.000 |
5 | Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước | - | - | - |
| - | - |
V | Thu khác | 103.000 | 98.500 | 102.500 | 104,1 | 103.000 | 103.000 |
1 | Thu cấp quyền khai thác khoáng sản | 1.000 | 1.500 | 1.500 | 100,0 | 2.000 | 2.000 |
2 | Thu bán tài sản nhà nước |
|
|
|
|
|
|
3 | Các khoản thu khác còn lại | 102.000 | 97.000 | 101.000 | 107,1 | 101.000 | 101.000 |
VI | Thu xổ số kiến thiết | 900.000 | 1.000.000 | 1.150.000 | 115,0 | 1.250.000 | 1.350.000 |
DỰ TOÁN CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 03 NĂM 2020 - 2022
(Kèm theo Kế hoạch số 90/KH-UBND ngày 19/7/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
Đơn vị: Triệu đồng.
STT | Nội dung | Năm 2019 | Dự kiến 03 năm kế hoạch | ||||
Dự toán BTC giao | Dự toán HĐND tỉnh quyết định | Đánh giá thực hiện | Năm dự toán 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | ||
|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
I | CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG | 7.654.719 | 7.919.605 | 8.316.394 | 8.722.832 | 8.903.945 | 9.245.016 |
| Trong đó: Chi cân đối ngân sách địa phương tính tỷ lệ điều tiết, số bổ sung cân đối từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương (1) |
|
|
|
|
|
|
1 | Chi đầu tư phát triển | 1.798.200 | 1.793.270 | 1.793.270 | 2.197.097 | 2.374.701 | 2.554.380 |
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| Chi đầu tư phát triển của các dự án phân theo nguồn vốn | 1.798.200 | 1.793.270 | 1.793.270 | 2.197.097 | 2.374.701 | 2.554.380 |
a | Chi đầu tư XDCB vốn trong nước | 638.200 | 638.270 | 638.270 | 702.097 | 702.097 | 772.307 |
b | Chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất | 260.000 | 234.000 | 234.000 | 324.000 | 225.000 | 225.000 |
c | Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết | 900.000 | 900.000 | 900.000 | 1.150.000 | 1.250.000 | 1.350.000 |
d | Chi đầu tư từ nguồn vay lại ngân sách địa phương | 0 | 21.000 | 21.000 | 21.000 | 197.604 | 207.073 |
2 | Chi thường xuyên | 5.699.322 | 5.966.959 | 6.519.034 | 6.348.969 | 6.348.969 | 6.503.715 |
| Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề | 2.102.383 | 2.234.365 | 2.262.593 | 2.367.424 | 2.470.685 | 2.573.946 |
b | Chi khoa học và công nghệ | 26.324 | 26.324 | 26.824 | 28.120 | 28.120 | 28.504 |
c | Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường | 69.006 | 98.667 | 98.667 | 99.667 | 100.667 | 101.667 |
3 | Chi trả nợ lãi do chính quyền địa phương vay | 3.100 | 3.090 | 3.090 | 4.730 | 4.688 | 4.646 |
4 | Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính | 1.000 | 1.000 | 1.000 | 1.000 | 1.000 | 1.000 |
5 | Dự phòng ngân sách | 153.097 | 155.286 |
| 171.036 | 174.587 | 181.275 |
6 | Chi tạo nguồn cải cách tiền lương |
|
|
|
|
|
|
II | BỘI CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG |
|
|
|
|
|
|
III | CHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM SAU CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
Ghi chú: (1) Đã bao gồm chi trả nợ gốc và chưa bao gồm chi từ nguồn bội chi ngân sách.
KẾ HOẠCH VAY VÀ TRẢ NỢ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH GIAI ĐOẠN 03 NĂM 2020 - 2022
(Kèm theo Kế hoạch số 90/KH-UBND ngày 19/7/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
Đơn vị: Triệu đồng.
STT | Nội dung | Năm 2019 | Dự toán 2020 | So sánh năm 2020 với ước thực hiện năm 2019 (%) | Dự kiến năm 2021 | Dự kiến năm 2022 | |
Dự toán | Ước thực hiện | ||||||
A | B | 1 | 2 | 3 | 4=3/2 | 5 | 6 |
A | MỨC DƯ NỢ VAY TỐI ĐA CỦA NSĐP | 828.670 | 902.504 | 937.480 | 103,88 | 999.780 | 1.056.288 |
B | BỘI CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG |
|
|
|
|
|
|
C | KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ GỐC | 21.000 | 21.000 | 29.939 | 142,57 | 184.728 | 4.314 |
I | Tổng dư nợ đầu năm | 111.992 | 111.992 | 76.803 | 68,58 | 67.864 | 261.154 |
| Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ so với mức dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương (%) | 13,5 | 12,4 | 8,2 |
| 6,8 | 24,7 |
1 | Trái phiếu chính quyền địa phương | - | - | - |
| - | - |
2 | Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước (1) | - | - | 21.000 |
| 42.000 | 239.604 |
3 | Vay trong nước khác theo quy định của pháp luật | 111.992 | 111.992 | 55.803 | 49,83 | 25.864 | 21.550 |
II | Trả nợ gốc vay trong năm | 56.189 | 56.189 | 29.939 |
| 4.314 | 4.314 |
1 | Nợ gốc phải trả phân theo nguồn vay | 56.189 | 56.189 | 29.939 | 53,28 | 4.314 | 4.314 |
| - Trái phiếu chính quyền địa phương | - | - | - |
| - | - |
| - Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước | - | - | - |
| - | - |
| - Vay trong nước khác theo quy định của pháp luật | 56.189 | 56.189 | 29.939 | 53,28 | 4.314 | 4.314 |
2 | Nguồn trả nợ | 56.189 | 56.189 | 29.939 | 53,28 | 4.314 | 4.314 |
| - Từ nguồn vay |
|
|
|
| - | - |
| - Bội thu ngân sách địa phương | 56.189 | 56.189 | 29.939 |
| 4.314 | 4.314 |
| - Tăng thu, tiết kiệm chi | - | - | - |
|
|
|
| - Kết dư ngân sách cấp tỉnh | - | - | - |
| - | - |
III | Tổng mức vay trong năm | 21.000 | 21.000 | 21.000 | 0 | 197.604 | 207.073 |
1 | Theo mục đích vay | 0 | 0 | 0 |
| - | - |
| - Vay bù đắp bội chi |
|
|
|
|
|
|
| - Vay trả nợ gốc | - | - | 0 |
| - | - |
2 | Theo nguồn vay | 21.000 | 21.000 | 21.000 |
| 197.604 | 207.073 |
| - Trái phiếu chính quyền địa phương |
|
| 0 |
|
|
|
| - Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước | 21.000 | 21.000 | 21.000 |
| 197.604 | 207.073 |
| - Vay trong nước khác theo quy định của pháp luật |
|
|
|
| 0 | 0 |
IV | Tổng dư nợ cuối năm | 76.803 | 76.803 | 67.864 | 88,36 | 261.154 | 463.913 |
| Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ so với mức dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương (%) | 9,3 | 8,5 | 7,2 |
| 26,1 | 43,9 |
1 | Trái phiếu chính quyền địa phương | - | - | - |
|
|
|
2 | Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước (1) | 21.000 | 21.000 | 42.000 |
| 239.604 | 446.677 |
2.1 | Tiểu dự án 8 “Đầu tư cơ sở hạ tầng để phòng, chống xói lở bờ biển, cung cấp nước ngọt và phục vụ nuôi tôm - rừng vùng ven biển tỉnh Cà Mau” sử dụng vốn vay của WB | 21.000 | 21.000 | 42.000 |
| 132.118 | 197.118 |
2.2 | Dự án Nâng cấp và Phát triển đô thị thích ứng biến đổi khí hậu thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau |
|
|
|
| 34.586 | 103.759 |
2.3 | Dự án “Khu xử lý nước thải tập trung các khu công nghiệp: Khánh An, Hòa Trung và Sông Đốc - tỉnh Cà Mau” vay vốn ODA của Chính phủ Hung-ga-ry |
|
|
|
| 72.900 | 145.800 |
3 | Vay trong nước khác theo quy định của pháp luật | 55.803 | 55.803 | 25.864 | 46,35 | 21.550 | 17.236 |
D | Trả nợ lãi, phí | 3.090 | 3.090 | 4.730 | 153,05 | 4.688 | 4.646 |
DỰ KIẾN NHU CẦU, NGUỒN VÀ SỐ BỔ SUNG CHI THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG
(Kèm theo Kế hoạch số 90/KH-UBND ngày 19/7/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
Đơn vị: Triệu đồng.
STT | Nội dung | Năm hiện hành 2019 | Dự kiến 03 năm kế hoạch | ||||
Dự toán BTC giao | Đánh giá thực hiện | Kinh phí tăng thêm | Năm dự toán 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | ||
A | B | 1 | 2 | 5=2-7 | 4 | 5 | 6 |
I | Tổng chi quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp làm thêm giờ) | 3.597.296 | 3.689.496 | 92.200 | 3.829.466 | 4.053.296 | 4.281.296 |
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
(1) | Tổng chi quỹ lương theo tiền lương cơ sở đã được quyết định trước 31/12 năm 2019 | 3.176.296 | 3.176.296 | 0 | 3.176.296 | 3.176.296 | 3.176.296 |
- | Tổng chi quỹ lương theo tiền lương cơ sở đã dự kiến | 3.151.466 | 3.151.466 | 0 | 3.151.466 | 3.151.466 | 3.151.466 |
- | Điều chỉnh quỹ tiền lương (bao gồm cả kinh phí còn thiếu của các năm trước) | 24.830 | 24.830 | 0 | 24.830 | 24.830 | 24.830 |
(2) | Tổng chi quỹ lương do tăng tiền lương cơ sở | 3.597.296 | 3.689.496 | 92.200 | 3.829.466 | 4.053.296 | 4.281.296 |
II | Tổng nguồn kinh phí thực hiện CCTL | 322.709 | 420.316 | 97.607 | 388.535 | 384.543 | 315.063 |
(1) | 10% tiết kiệm chi thường xuyên | 153.479 | 153.479 | 0 | 153.479 | 153.479 | 153.479 |
(2) | 50% tăng thu NSĐP | 98.916 | 191.733 | 92.817 | 164.742 | 160.750 | 91.270 |
| - 50% tăng thu NSĐP dự toán năm nay so năm trước | 98.916 | 98.916 | 0 | 164.742 | 160.750 | 91.270 |
| - 50% tăng thu NSĐP thực hiện năm trước so dự toán năm trước |
| 92.817 | 92.817 | 0 | 0 | 0 |
(3) | Từ nguồn giá học phí | 20.000 | 20.000 | 0 | 20.000 | 20.000 | 20.000 |
(4) | Từ nguồn giá viện phí | 50.314 | 50.314 | 0 | 50.314 | 50.314 | 50.314 |
(5) | Nguồn tiết kiệm chi gắn với thực hiện các giải pháp sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, đổi mới hoạt động đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị quyết số 18, 19 năm 2019 |
| 4.790 | 4.790 | 0 | 0 | 0 |
III | Kinh phí đề xuất phải bổ sung |
|
|
| 264.635 | 492.457 | 789.937 |
- 1Nghị quyết 41/2018/NQ-HĐND quy định về thời hạn giao dự toán, phê chuẩn quyết toán ngân sách và thời hạn gửi báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 2Chỉ thị 07/CT-UBND năm 2019 về xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2020, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022 và kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Đắk Nông ban hành
- 3Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND quy định về thời gian, biểu mẫu về tài chính - ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 4Chỉ thị 13/CT-UBND năm 2019 về xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 1Nghị định 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Nghị quyết 36a/NQ-CP năm 2015 về Chính phủ điện tử do Chính phủ ban hành
- 4Nghị quyết 07/2015/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 tỉnh Cà Mau
- 5Nghị quyết 35/NQ-CP năm 2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 do Chính phủ ban hành
- 6Nghị định 45/2017/NĐ-CP quy định chi tiết việc lập kế hoạch Tài chính 05 năm và kế hoạch Tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm
- 7Nghị quyết 07-NQ/TW năm 2016 về chủ trương, giải pháp cơ cấu lại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công để bảo đảm nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững do Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành
- 8Kế hoạch 90/KH-UBND năm 2016 thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính và kiểm soát thủ tục hành chính năm 2017 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 9Thông tư 69/2017/TT-BTC hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 về Biểu thuế bảo vệ môi trường do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 11Nghị quyết 12/NQ-HĐND năm 2017 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 tỉnh Cà Mau
- 12Nghị định 38/2019/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 13Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2019 về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021 do Chính phủ ban hành
- 14Nghị quyết 41/2018/NQ-HĐND quy định về thời hạn giao dự toán, phê chuẩn quyết toán ngân sách và thời hạn gửi báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 15Nghị quyết 09/NQ-HĐND năm 2018 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 do tỉnh Cà Mau ban hành
- 16Thông tư 38/2019/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2020, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022; kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 17Chỉ thị 07/CT-UBND năm 2019 về xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2020, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022 và kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Đắk Nông ban hành
- 18Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND quy định về thời gian, biểu mẫu về tài chính - ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 19Chỉ thị 13/CT-UBND năm 2019 về xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Quảng Bình ban hành
Kế hoạch 90/KH-UBND năm 2019 về tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022 tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 90/KH-UBND
- Loại văn bản: Văn bản khác
- Ngày ban hành: 19/07/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Lâm Văn Bi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định