- 1Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 2Quyết định 1419/QĐ-TTg năm 2009 về phê duyệt “Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020” do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 3269/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Kế hoạch sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2015 do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 4646/KH-UBND | Đồng Nai, ngày 30 tháng 5 năm 2014 |
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2014
Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;
Quyết định số 1419/QĐ-TTg ngày 07/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020;
Quyết định số 3269/QĐ-UBND ngày 07/12/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt Kế hoạch sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2015;
Chương trình công tác năm 2014 của UBND tỉnh Đồng Nai tại văn bản số 889/CTr - UBND ngày 25/01/2014;
UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2014, cụ thể như sau:
1. Mục đích
Nhằm tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai áp dụng rộng rãi các giải pháp sản xuất sạch hơn (SXSH) nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏe con người và đảm bảo phát triển bền vững.
2. Yêu cầu
a) Triển khai thực hiện Kế hoạch sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2015 theo Quyết định số 3269/QĐ-UBND ngày 07/12/2011 của UBND tỉnh.
b) Phấn đấu đến năm 2015, thực hiện đạt các mục tiêu chủ yếu sau:
- 50% cơ sở sản xuất công nghiệp có tiềm năng thực hiện SXSH được phổ biến kiến thức về SXSH và nhận thức được lợi ích của việc áp dụng SXSH trong công nghiệp;
- 25% cơ sở sản xuất công nghiệp có tiềm năng thực hiện SXSH áp dụng SXSH; các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng SXSH tiết kiệm được từ 5-8% mức tiêu thụ năng lượng, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu trên đơn vị sản phẩm;
- 25% cơ sở sản xuất công nghiệp có tiềm năng áp dụng SXSH có nhân viên kỹ thuật phụ trách về SXSH.
1. Nâng cao nhận thức và năng lực áp dụng SXSH cho các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh
a) Tuyên truyền qua Đài phát thanh các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa
- Biên soạn chương trình tuyên truyền về SXSH, phát trên đài phát thanh các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa.
- Số lượng chương trình dự kiến: 04 chương trình/năm, với tần suất phát sóng 15 lần/tháng.
b) Tuyên truyền qua Đài truyền hình Đồng Nai
Biên soạn, quay video các chuyên mục, phóng sự tuyên truyền về SXSH phát định kỳ trên Đài Truyền hình Đồng Nai. Dự kiến 6 chương trình với thời lượng 5 - 7 phút/chương trình, phát với tần suất khoảng 4 lần/tháng.
c) Tuyên truyền qua bản tin của Ban Quản lý các khu công nghiệp Đồng Nai; Bản tin Công nghiệp - Thương mại của Sở Công Thương
Biên soạn chương trình tuyên truyền về SXSH đặt in trên bản tin của Ban Quản lý các khu công nghiệp, Sở Công Thương. Bản tin sau khi phát hành sẽ được gửi trực tiếp đến các doanh nghiệp tại các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Tần suất phát hành là 01 số/quý, phát hành 03 số trong 3 quý (khoảng 5.000 bản/số).
d) Tuyên truyền qua tài liệu, hình ảnh
- Tuyên truyền qua tài liệu, chuyên san giới thiệu về SXSH: Tổng hợp thông tin, thuê in, photo phát hành tài liệu, chuyên san giới thiệu về các mô hình SXSH. Tài liệu sau khi in ấn phát hành sẽ được phát cho các đối tượng tham dự các đợt hội thảo, tập huấn và phát trực tiếp đến các doanh nghiệp tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Số lượng dự kiến khoảng 2.000 bộ.
- Tuyên truyền qua băng rôn, bảng hiệu: Thiết kế, đặt in băng rôn, thuê treo tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu trung tâm của 11 huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa. Số lượng dự kiến: 440 cái (treo 02 đợt/năm, mỗi đợt 220 cái/11 đơn vị).
2. Hỗ trợ kỹ thuật và áp dụng SXSH tại các cơ sở sản xuất công nghiệp
a) Khảo sát lựa chọn những cơ sở sản xuất công nghiệp điển hình có khả năng áp dụng SXSH từ đó hỗ trợ lập Báo cáo đánh giá nhanh SXSH. Khảo sát, phân tích, đánh giá tình hình sản xuất của doanh nghiệp, phân tích các nguyên nhân gây thất thoát nguyên, nhiên liệu và năng lượng, từ đó đề ra các giải pháp áp dụng SXSH cho doanh nghiệp.
b) Dự kiến hỗ trợ lập báo cáo đánh giá nhanh SXSH cho 05 cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3. Tổ chức đào tạo cán bộ kỹ thuật phụ trách SXSH cho các cơ sở sản xuất công nghiệp
a) Hình thức thực hiện: Tổ chức tập huấn để nâng cao nhận thức và năng lực áp dụng SXSH cho đội ngũ cán bộ quản lý về SXSH tại các huyện thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
b) Dự kiến tổ chức 02 lớp/năm, mỗi lớp khoảng 50 người.
a) Xây dựng trang chuyên mục SXSH trên website của Sở Công Thương nhằm phục vụ lâu dài công tác triển khai Kế hoạch SXSH trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và Chiến lược SXSH của Chính phủ.
b) Phân công cán bộ phụ trách, xây dựng, duy trì hoạt động trang web SXSH; Tổng hợp số liệu, cập nhật thông tin và quản trị trang Website về SXSH.
Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch SXSH trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2014: 587.855.000 đồng
(Bằng chữ: năm trăm tám mươi bảy triệu, tám trăm năm mươi lăm ngàn đồng)
Chi tiết tại Bảng dự toán kinh phí kèm theo Kế hoạch này.
Nguồn kinh phí thực hiện: Sự nghiệp môi trường năm 2014.
Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông; Ban Quản lý các khu công nghiệp; UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch đảm bảo mục tiêu đã đề ra. Đồng thời có trách nhiệm theo dõi, đánh giá, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện năm 2014 trình UBND tỉnh trước ngày 15/12/2014.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2014, làm cơ sở để các đơn vị, tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện./.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BẢNG DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SXSH TRONG CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2014
(Kèm theo Kế hoạch số 4646/KH-UBND ngày 05/5/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai)
Đơn vị tính: VNĐ
STT | DANH MỤC | ĐVT | SỒ LƯỢNG | ĐƠN GIÁ | TỔNG CHI PHÍ |
|
|
| 271.000.000 | ||
1 | Đài phát thanh 10 huyện, TX.Long Khánh và TP. Biên Hòa | C.Trình /Năm | 4 | 4.000.000đ/ C. Trình | 16.000.000 |
2 | Phát trên Đài truyền hình (5-7 phút/lần) | Lần / năm | 6 | 7.500.000 | 45.000.000 |
3 | Bản tin Ban Quản lý các Khu Công nghiệp | Lần / năm | 3 | 6.000.000 | 18.000.000 |
4 | In, photo phát hành tài liệu, chuyên san để tuyên truyền giới thiệu về các mô hình SXSH trên địa bàn tỉnh | Cuốn | 2.000 | 30.000 | 60.000.000 |
5 | In băng rôn, bảng hiệu tuyên truyền về SXSH tại các KCN, CCN và các điểm CN trên địa bàn các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa (02 đợt/năm x 20 cái x 11 đơn vị) | Cái | 440 | 300.000 | 132.000.000 |
|
|
| 70.020.000 | ||
1 | Biên soạn tài liệu tập huấn, phổ biến về SXSH | Công | 20 | 157.000 | 3.140.000 |
2 | Chi phí thuê phòng cho học viên (40 người x 02 ngày/02 người/ phòng. | Phòng | 80 | 250.000 | 20.000.000 |
3 | Hỗ trợ tiền ăn cho học viên (50 người x 02 ngày/lớp) | Người x buổi | 200 | 75.000 | 15.000.000 |
4 | Thuê hội trường | Ngày | 4 | 3.500.000 | 14.000.000 |
5 | Thuê giáo viên (02 ngày/lớp x 02 buổi/ngày) | Người | 8 | 500.000 | 4.000.000 |
6 | Chi phí vận chuyễn đưa đón giảng viên (thành phố HCM - Biên Hòa) | Chuyến | 4 | 900.000 | 3.600.000 |
7 | Chi phí ăn uống cho giảng viên (2 người x 2 ngày) | Người/ngày | 16 | 80.000 | 1.280.000 |
8 | In ấn tài liệu( 01lớp x 50 bộ/lớp) | Bộ | 100 | 30.000 | 3.000.000 |
9 | Chi phí nước uống (50 người x 2 buổi/ngày x 2 ngày /lớp) | Người x buổi | 200 | 30.000 | 6.000.000 |
|
|
| 161.735.000 | ||
1 | Khảo sát thực tế tại các KCN, CCN, điểm CN để lựa chọn đơn vị xây dựng điển hình về SXSH trong công nghiệp |
|
|
| 41.735.000 |
Thuê xe | Chuyến | 20 | 1.300.000 | 26.000.000 | |
Công khảo sát (05 người x 20 ngày x 157.349đ/người/ngày của bậc kỹ thuật) | Người x ngày | 100 | 157.350 | 15.735.000 | |
2 | Lập báo cáo đánh giá và hỗ trợ kỹ thuật xây dựng thí điểm SXSH tại các CSSX, doanh nghiệp điển hình trong công nghiệp | DN | 5 | 24.000.000đ/ đề tài | 120.000.000 |
|
|
| 85.100.000 | ||
1 | Xây dựng chuyên mục SXSH trên website của Sở Công Thương (thiết kế, nâng cấp, cập nhật thông tin...) | Trang | 1 | 80.000.000đ/ trang | 80.000.000 |
2 | Photo, in ấn tài liệu phổ biến SXSH cho cán bộ, công chức (5Ram/tháng x 12 tháng) | Ram | 60 | 85.000 | 5.100.000 |
Tổng cộng | 587.855.000 | ||||
(Bằng chữ: Năm trăm tám mươi bảy triệu, tám trăm năm mươi lăm ngàn đồng chẵn) |
- 1Quyết định 224/QĐ-UBND năm 2011 về Kế hoạch hành động áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp tỉnh Sóc Trăng đến năm 2015 do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 2Chỉ thị 11/2012/CT-UBND áp dụng sản xuất sạch hơn trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3Quyết định 835/QĐ-UBND năm 2013 về Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 4Chỉ thị 25/1998/CT-UBND tổ chức điều tra hoạt động sản xuất công nghiệp do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 5Quyết định 1399/QĐ-UBND năm 2013 về Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 6Quyết định 496/QĐ-UBND năm 2010 về Kế hoạch hành động áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2010 - 2015
- 7Quyết định 714/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Kế hoạch hành động sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011 - 2020
- 8Quyết định 86/QĐ-UBND năm 2013 về Chương trình hành động thực hiện Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Long An
- 9Quyết định 1759/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Chiến lược Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn Hải Phòng đến năm 2020
- 10Kế hoạch 3563/KH-UBND thực hiện nhiệm vụ sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2019
- 1Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 2Quyết định 1419/QĐ-TTg năm 2009 về phê duyệt “Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020” do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 224/QĐ-UBND năm 2011 về Kế hoạch hành động áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp tỉnh Sóc Trăng đến năm 2015 do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 4Quyết định 3269/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Kế hoạch sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2015 do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 5Chỉ thị 11/2012/CT-UBND áp dụng sản xuất sạch hơn trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang
- 6Quyết định 835/QĐ-UBND năm 2013 về Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 7Chỉ thị 25/1998/CT-UBND tổ chức điều tra hoạt động sản xuất công nghiệp do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 8Quyết định 1399/QĐ-UBND năm 2013 về Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 9Quyết định 496/QĐ-UBND năm 2010 về Kế hoạch hành động áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2010 - 2015
- 10Quyết định 714/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Kế hoạch hành động sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011 - 2020
- 11Quyết định 86/QĐ-UBND năm 2013 về Chương trình hành động thực hiện Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Long An
- 12Quyết định 1759/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Chiến lược Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn Hải Phòng đến năm 2020
- 13Kế hoạch 3563/KH-UBND thực hiện nhiệm vụ sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2019
Kế hoạch 4646/KH-UBND năm 2014 thực hiện nhiệm vụ sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2014
- Số hiệu: 4646/KH-UBND
- Loại văn bản: Văn bản khác
- Ngày ban hành: 30/05/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
- Người ký: Phan Thị Mỹ Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2014
- Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định