Điều 28 Decree No. 58/2025/ND-CP dated March 03, 2025 on elaborating The law on electricity pertaining to development of renewable energy power and new energy power
Điều 28. Điều kiện nhà đầu tư thực hiện dự án điện gió ngoài khơi
1. Nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư thực hiện, tham gia thực hiện đầu tư, tham gia đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án điện gió ngoài khơi phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có kinh nghiệm trong việc đầu tư phát triển ít nhất 01 dự án điện gió ngoài khơi được vận hành khai thác tại Việt Nam hoặc các nước trên thế giới, gồm trực tiếp đầu tư hoặc góp vốn đầu tư đáp ứng tỷ lệ quy định tại điểm b khoản này hoặc thực hiện một trong các hoạt động như quản lý dự án, thiết kế, thi công xây dựng. Trường hợp nhiều nhà đầu tư liên danh thì điều kiện về kinh nghiệm được tính bằng tổng kinh nghiệm của các thành viên trong liên danh;
b) Có năng lực tài chính, phần vốn trong dự án chiếm tối thiểu 15% tổng mức đầu tư dự án dự kiến và tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên phần vốn góp tham gia dự án tối thiểu 20%;
c) Có sự tham gia của doanh nghiệp trong nước với tổng tỷ lệ nắm giữ vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trong tổ chức kinh tế thực hiện dự án tối thiểu 5% gồm: Doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết;
d) Có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao. Trường hợp nhà đầu tư đề xuất hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư chịu trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình thẩm định. Trường hợp khác, cơ quan có thẩm quyền tổ chức lựa chọn nhà đầu tư chịu trách nhiệm lấy ý kiến trước khi thực hiện thủ tục lựa chọn nhà đầu tư;
đ) Cam kết sử dụng nhân lực, hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp trong nước trong quá trình thực hiện đầu tư, xây dựng và vận hành dự án trên nguyên tắc bảo đảm cạnh tranh về giá cả, chất lượng, tiến độ và khả năng sẵn có.
2. Nhà đầu tư trong nước gồm cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam trừ tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện, tham gia thực hiện đầu tư, tham gia đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án điện gió ngoài khơi phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có năng lực tài chính, phần vốn trong dự án tối thiểu 5% tổng mức đầu tư dự án dự kiến và tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên phần vốn góp tham gia dự án tối thiểu 20%;
b) Có kinh nghiệm trong việc đầu tư phát triển ít nhất 01 dự án năng lượng được vận hành khai thác tại Việt Nam hoặc các nước trên thế giới, gồm trực tiếp đầu tư hoặc góp vốn đầu tư đáp ứng tỷ lệ quy định tại điểm a khoản này hoặc thực hiện một trong các hoạt động như quản lý dự án, thiết kế, thi công xây dựng. Trường hợp nhiều nhà đầu tư liên danh thì điều kiện về năng lực kinh nghiệm được tính bằng tổng năng lực kinh nghiệm của các thành viên trong liên danh.
Decree No. 58/2025/ND-CP dated March 03, 2025 on elaborating The law on electricity pertaining to development of renewable energy power and new energy power
- Số hiệu: 58/2025/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 03/03/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Bùi Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/03/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Cơ chế ưu đãi, hỗ trợ phát triển hệ thống lưu trữ điện của dự án điện từ nguồn năng lượng tái tạo
- Điều 5. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với việc nghiên cứu, phát triển phù hợp về công nghệ trong lĩnh vực điện gió, điện mặt trời
- Điều 6. Điều kiện và thời hạn áp dụng chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển điện năng lượng mới
- Điều 7. Cơ chế chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc thông số nguồn năng lượng sơ cấp và thống kê sản lượng điện của nhà máy điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới
- Điều 8. Thời hạn tháo dỡ nhà máy điện mặt trời, nhà máy điện gió
- Điều 9. Dự án đầu tư điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại khoản 4 Điều 31 Luật Đầu tư
- Điều 10. Nguyên tắc phát triển
- Điều 11. Công suất phát triển nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ
- Điều 12. Trình tự, thủ tục phát triển nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ
- Điều 13. Chính sách khuyến khích phát triển
- Điều 14. Cơ chế mua bán sản lượng điện dư
- Điều 15. Thông báo phát triển nguồn điện
- Điều 16. Đối tượng đăng ký phát triển, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển nguồn điện
- Điều 17. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển
- Điều 18. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển
- Điều 19. Điều chỉnh, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký phát triển
- Điều 20. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký phát triển
- Điều 21. Hoạt động xây dựng, lắp đặt nguồn điện của hộ gia đình sử dụng nhà ở riêng lẻ
- Điều 22. Hoạt động đầu tư xây dựng nguồn điện của tổ chức, cá nhân không phải hộ gia đình sử dụng nhà ở riêng lẻ
- Điều 23. Nghiệm thu đầu tư xây dựng, lắp đặt nguồn điện
- Điều 24. Thực hiện mua bán sản lượng điện dư
- Điều 25. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển điện gió ngoài khơi
- Điều 26. Lựa chọn đơn vị khảo sát dự án điện gió ngoài khơi
- Điều 27. Thực hiện khảo sát dự án điện gió ngoài khơi
- Điều 28. Điều kiện nhà đầu tư thực hiện dự án điện gió ngoài khơi
- Điều 29. Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án điện gió ngoài khơi
- Điều 30. Các trường hợp do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Điện lực
- Điều 31. Quản lý dự án, công trình điện gió ngoài khơi
- Điều 32. Chuyển nhượng dự án, cổ phần, phần vốn góp trong dự án điện gió ngoài khơi
- Điều 33. Trách nhiệm của các bộ, ngành
- Điều 34. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 35. Trách nhiệm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam
- Điều 36. Trách nhiệm, nghĩa vụ của công ty điện lực, tổng công ty điện lực
- Điều 37. Trách nhiệm, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân phát triển nguồn điện
- Điều 38. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, chủ đầu tư khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
- Điều 39. Quy định chuyển tiếp
- Điều 40. Điều khoản thi hành
