Điều 14 Decree No. 58/2025/ND-CP dated March 03, 2025 on elaborating The law on electricity pertaining to development of renewable energy power and new energy power
Điều 14. Cơ chế mua bán sản lượng điện dư
1. Đối tượng được bán sản lượng điện dư gồm:
a) Nguồn điện mặt trời mái nhà có đấu nối với hệ thống điện quốc gia thuộc quy mô công suất phát triển trong quy hoạch phát triển điện lực, kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh, trừ đối tượng quy định tại điểm b, điểm c khoản này;
b) Nguồn điện mặt trời lắp đặt trên mái nhà của công trình nhà ở riêng lẻ có công suất nhỏ hơn 100 kW đấu nối vào lưới điện của Bên mua điện dư;
c) Nguồn điện mặt trời mái nhà của tổ chức, cá nhân lắp đặt trên mái công trình xây dựng tại khu vực miền núi, biên giới, hải đảo có lưới điện nhưng chưa đấu nối, liên kết với hệ thống điện quốc gia.
2. Trừ đối tượng quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này, đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được bán sản lượng điện dư cho Bên mua điện dư nhưng không vượt quá 20% sản lượng điện phát tại đầu ra của nguồn điện mặt trời mái nhà theo cường độ bức xạ (được xác định tại đầu ra của bộ chuyển đổi nghịch lưu, bao gồm cả sản lượng điện lưu trữ tại hệ thống lưu trữ điện, nếu có). Sản lượng điện phát tại đầu ra của nguồn điện mặt trời mái nhà hàng tháng được tính toán như sau:
Ai = PVout(i) x Plđ
Trong đó:
Ai: Sản lượng điện phát tại đầu ra của nguồn điện mặt trời mái nhà trong tháng thứ i, đơn vị là kWh;
PVout(i): Là hệ số đặc trưng thể hiện lượng điện năng trung bình phát ra (kWh) trên một kWp của nguồn điện mặt trời mái nhà trong tháng thứ i tại từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị là kWh/kWp. Hệ số PVout lý thuyết của 12 tháng trong năm tại từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Tập đoàn Điện lực Việt Nam công bố công khai sau khi có ý kiến của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Plđ: Tổng công suất định mức của các tấm quang điện lắp đặt thực tế của nguồn điện mặt trời mái nhà, đơn vị là kWp.
3. Việc thanh toán tiền mua sản lượng điện dư hàng tháng tại khoản 2 Điều này thực hiện theo thỏa thuận giữa Bên bán điện dư và Bên mua điện dư như sau:
a) Trường hợp sản lượng điện dư phát vào lưới điện của Bên mua điện dư lớn hơn 20% của Ai, thì sản lượng điện dư được thanh toán bằng 20% của Ai;
b) Trường hợp sản lượng điện dư phát vào lưới điện của Bên mua điện dư nhỏ hơn 20% của Ai, thì sản lượng điện dư được thanh toán là toàn bộ lượng điện năng phát lên lưới điện của Bên mua điện dư được đo đếm tại công tơ.
4. Giá mua bán sản lượng điện dư là giá điện năng thị trường điện bình quân trong năm trước liền kề do đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện công bố nhưng không cao hơn mức giá tối đa của khung giá điện mặt trời mặt đất.
5. Nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ lắp đặt tại công trình là tài sản công thì không thực hiện mua bán sản lượng điện dư.
6. Đối với khu vực miền núi, biên giới, hải đảo chưa được cấp điện từ hệ thống điện quốc gia không giới hạn sản lượng điện dư mua của tổ chức, cá nhân bán điện dư. Sản lượng điện dư được thanh toán là toàn bộ lượng điện năng phát lên lưới điện của Bên mua điện dư được đo đếm tại công tơ. Kể từ thời điểm khu vực này được cấp điện từ hệ thống điện quốc gia, việc xác định, thanh toán sản lượng điện dư thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
7. Tổ chức, cá nhân bán sản lượng điện dư phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực, trừ trường hợp được miễn giấy phép hoạt động điện lực theo quy định.
Decree No. 58/2025/ND-CP dated March 03, 2025 on elaborating The law on electricity pertaining to development of renewable energy power and new energy power
- Số hiệu: 58/2025/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 03/03/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Bùi Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/03/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Cơ chế ưu đãi, hỗ trợ phát triển hệ thống lưu trữ điện của dự án điện từ nguồn năng lượng tái tạo
- Điều 5. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với việc nghiên cứu, phát triển phù hợp về công nghệ trong lĩnh vực điện gió, điện mặt trời
- Điều 6. Điều kiện và thời hạn áp dụng chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển điện năng lượng mới
- Điều 7. Cơ chế chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc thông số nguồn năng lượng sơ cấp và thống kê sản lượng điện của nhà máy điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới
- Điều 8. Thời hạn tháo dỡ nhà máy điện mặt trời, nhà máy điện gió
- Điều 9. Dự án đầu tư điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại khoản 4 Điều 31 Luật Đầu tư
- Điều 10. Nguyên tắc phát triển
- Điều 11. Công suất phát triển nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ
- Điều 12. Trình tự, thủ tục phát triển nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ
- Điều 13. Chính sách khuyến khích phát triển
- Điều 14. Cơ chế mua bán sản lượng điện dư
- Điều 15. Thông báo phát triển nguồn điện
- Điều 16. Đối tượng đăng ký phát triển, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển nguồn điện
- Điều 17. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển
- Điều 18. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển
- Điều 19. Điều chỉnh, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký phát triển
- Điều 20. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký phát triển
- Điều 21. Hoạt động xây dựng, lắp đặt nguồn điện của hộ gia đình sử dụng nhà ở riêng lẻ
- Điều 22. Hoạt động đầu tư xây dựng nguồn điện của tổ chức, cá nhân không phải hộ gia đình sử dụng nhà ở riêng lẻ
- Điều 23. Nghiệm thu đầu tư xây dựng, lắp đặt nguồn điện
- Điều 24. Thực hiện mua bán sản lượng điện dư
- Điều 25. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển điện gió ngoài khơi
- Điều 26. Lựa chọn đơn vị khảo sát dự án điện gió ngoài khơi
- Điều 27. Thực hiện khảo sát dự án điện gió ngoài khơi
- Điều 28. Điều kiện nhà đầu tư thực hiện dự án điện gió ngoài khơi
- Điều 29. Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án điện gió ngoài khơi
- Điều 30. Các trường hợp do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Điện lực
- Điều 31. Quản lý dự án, công trình điện gió ngoài khơi
- Điều 32. Chuyển nhượng dự án, cổ phần, phần vốn góp trong dự án điện gió ngoài khơi
- Điều 33. Trách nhiệm của các bộ, ngành
- Điều 34. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 35. Trách nhiệm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam
- Điều 36. Trách nhiệm, nghĩa vụ của công ty điện lực, tổng công ty điện lực
- Điều 37. Trách nhiệm, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân phát triển nguồn điện
- Điều 38. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, chủ đầu tư khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
- Điều 39. Quy định chuyển tiếp
- Điều 40. Điều khoản thi hành
