Điều 153 Decree No. 193/2025/ND-CP dated July 02, 2025 on elaborating the Law on Geology and Minerals
Điều 153. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các khu vực hoạt động khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa thực hiện việc bồi thường thiệt hại. Việc bồi thường thiệt hại được thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.
2. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc nhu cầu về thị trường mà chưa khai thác hết trữ lượng được phép khai thác, đồng thời các thông số của giấy phép khai thác khoáng sản vẫn còn phù hợp với quy định hiện hành thì được gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản theo khoản 2 Điều 59 của Luật Địa chất và khoáng sản.
3. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết theo thủ tục hành chính về địa chất, khoáng sản trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa có kết quả giải quyết hồ sơ thì thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân được lựa chọn thực hiện trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ hoặc theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản tiếp tục tổ chức xác định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ; phương pháp xác định, phương thức thu, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định của Nghị định này.
4. Tổ chức, cá nhân phải tạm dừng khai thác, thu hồi khoáng sản trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực do yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền mà không phải do tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản có vi phạm pháp luật và được xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu vực khai thác khoáng sản thì được áp dụng quy định tại khoản 3 Điều 137 Nghị định này kể từ thời điểm dừng khai thác khoáng sản.
5. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa có kết quả giải quyết hồ sơ, việc xác định, phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả được thực hiện như sau:
a) Trường hợp tổ chức, cá nhân lựa chọn thực hiện trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ thì việc xác định, phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả được thực hiện theo quy định của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 10/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực khoáng sản;
b) Trường hợp còn lại được thực hiện theo quy định của Nghị định này.
6. Trường hợp các giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ đã được cấp trước khi Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo giấy phép khai thác đã được cấp và thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 115 của Nghị định này theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Đối với giấy phép khai thác khoáng sản cấp trước ngày Luật Địa chất và khoáng sản có hiệu lực thi hành, việc cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản mà không phải đấu giá quyền khai thác khoáng sản cho cùng tổ chức, cá nhân khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp phù hợp với quy hoạch khoáng sản tại thời điểm cấp giấy phép, đã chấm dứt hiệu lực sau ngày 01 tháng 7 năm 2011;
b) Khu vực khai thác khoáng sản còn trữ lượng tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép khai thác;
c) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản không vi phạm các nghĩa vụ của pháp luật về khoáng sản đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 63 của Nghị định này.
8. Đối với các khu vực khoáng sản nhóm 11 đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản và đã ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản thì Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp tục thực hiện theo kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản đã được phê duyệt.
9. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có Nghị định này có hiệu lực thi hành, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng có trách nhiệm chuyển giao:
a) Số liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu trong hồ sơ quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và hồ sơ quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
b) Hồ sơ điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; hồ sơ quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã và đang được thực hiện.
Decree No. 193/2025/ND-CP dated July 02, 2025 on elaborating the Law on Geology and Minerals
- Số hiệu: 193/2025/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 02/07/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Danh mục khoáng sản theo nhóm
- Điều 5. Quy định về trách nhiệm đóng góp kinh phí của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản để đầu tư nâng cấp, duy tu, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình bảo vệ môi trường
- Điều 6. Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản; quy hoạch khoáng sản; phương án quản lý về địa chất và khoáng sản trong quy hoạch tỉnh
- Điều 7. Báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản, báo cáo quản lý nhà nước về hoạt động địa chất, khoáng sản
- Điều 8. Điều kiện, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản
- Điều 9. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản
- Điều 10. Đăng ký hoạt động điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản
- Điều 11. Đăng ký bổ sung và đăng ký điều chỉnh hoạt động điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản
- Điều 12. Hồ sơ, trình tự khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
- Điều 13. Trình phê duyệt kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm cấm hoạt động khoáng sản
- Điều 14. Chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
- Điều 15. Bồi thường thiệt hại khi khu vực hoạt động khoáng sản, một phần khu vực hoạt động khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
- Điều 16. Quy mô tài nguyên, trữ lượng khoáng sản để khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ
- Điều 17. Quy trình, thủ tục khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ
- Điều 18. Hồ sơ, trình tự khoanh định, công bố khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
- Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
- Điều 20. Thành phần hồ sơ đánh giá mức độ ảnh hưởng đến khoáng sản dự trữ khi thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
- Điều 21. Chấp thuận nội dung đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
- Điều 22. Thu hồi khoáng sản dự trữ quốc gia trong quá trình thực hiện dự án
- Điều 23. Quy định chung về giải quyết thủ tục hành chính trong hoạt động khoáng sản, thu hồi khoáng sản
- Điều 24. Quy định chung về giải quyết thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
- Điều 25. Cơ quan thẩm định hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trong hoạt động khoáng sản, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thu hồi khoáng sản
- Điều 26. Yêu cầu về năng lực tài chính để thực hiện đề án thăm dò khoáng sản
- Điều 27. Tiêu chuẩn của nhân sự phụ trách kỹ thuật thăm dò khoáng sản
- Điều 28. Yêu cầu về thiết bị, công cụ chuyên dùng thi công công trình thăm dò khoáng sản
- Điều 29. Hồ sơ kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản
- Điều 30. Lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
- Điều 31. Trình tự thủ tục lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản và chưa xác định chủ đầu tư
- Điều 32. Khảo sát thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản
- Điều 33. Nguyên tắc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
- Điều 34. Bổ sung khối lượng công tác thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn
- Điều 35. Thăm dò xuống sâu và mở rộng đối với tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản hợp pháp
- Điều 36. Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
- Điều 37. Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản
- Điều 38. Cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản
- Điều 39. Điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản
- Điều 40. Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
- Điều 41. Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản
- Điều 42. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
- Điều 43. Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản
- Điều 44. Trình tự, thủ tục cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
- Điều 45. Giám sát thi công thăm dò khoáng sản, chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản
- Điều 46. Quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
- Điều 47. Thăm dò khoáng sản sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- Điều 48. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản
- Điều 49. Hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
- Điều 50. Trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Điều 51. Nội dung thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, trình công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
- Điều 52. Trình tự, thủ tục giao nộp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản
- Điều 53. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia
- Điều 54. Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 55. Yêu cầu về năng lực tài chính để thực hiện dự án khai thác khoáng sản
- Điều 56. Ranh giới khu vực khai thác khoáng sản
- Điều 57. Nguyên tắc cấp giấy phép khai thác khoáng sản
- Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản
- Điều 59. Thống kê, kiểm kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản
- Điều 60. Tổ chức được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản độc hại, khoáng sản phóng xạ
- Điều 61. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản
- Điều 62. Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản
- Điều 63. Cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản
- Điều 64. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản
- Điều 65. Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản
- Điều 66. Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
- Điều 67. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
- Điều 68. Thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản
- Điều 69. Sử dụng đất, đá thải, quặng đuôi từ hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III
- Điều 70. Thăm dò, khai thác khoáng sản đi kèm
- Điều 71. Thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
- Điều 72. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
- Điều 73. Giám đốc điều hành mỏ, nhân sự quản lý, điều hành sản xuất trong khai thác khoáng sản
- Điều 74. Hệ thống thiết bị, phương tiện sử dụng trong khai thác khoáng sản
- Điều 75. Đội ngũ ứng cứu khẩn cấp bán chuyên trách trong khai thác khoáng sản
- Điều 76. Chế độ báo cáo về tai nạn lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động trong khai thác khoáng sản
- Điều 79. Cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
- Điều 80. Gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
- Điều 81. Điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
- Điều 82. Trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
- Điều 83. Chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản
- Điều 84. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản
- Điều 85. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản
- Điều 86. Thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
- Điều 87. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
- Điều 88. Thời hạn của giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
- Điều 89. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
- Điều 90. Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
- Điều 91. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
- Điều 92. Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
- Điều 93. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
- Điều 94. Xử lý khoáng sản nhóm IV dôi dư
- Điều 95. Bảo vệ môi trường, cải tạo, phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ khoáng sản đối với hoạt động khai thác khoáng sản nhóm IV
- Điều 96. Thu hồi khoáng sản
- Điều 97. Thu hồi khoáng sản trong phạm vi diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản
- Điều 98. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
- Điều 99. Quy định chung về chế biến khoáng sản
- Điều 100. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân chế biến khoáng sản
- Điều 101. Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
- Điều 102. Nội dung thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
- Điều 103. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
- Điều 104. Điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt
- Điều 105. Chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
- Điều 106. Thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản
- Điều 107. Quản lý, bảo vệ công trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ khi giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực
- Điều 108. Quy định chung về quản lý khoáng sản chiến lược, quan trọng
- Điều 109. Thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng
- Điều 110. Điều kiện của tổ chức được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng
- Điều 111. Quản lý cát, sỏi lòng sông trong quy hoạch vùng
- Điều 112. Quan trắc, đánh giá mức độ bồi tụ khu vực khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển
- Điều 113. Thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng hồ, khu vực biển
- Điều 114. Thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biên trên địa bàn vùng giáp ranh
- Điều 115. Nội dung giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển
- Điều 116. Bến, bãi tập kết cát, sỏi lòng sông, lòng hồ và khu vực biển
- Điều 117. Kinh doanh và sử dụng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển
- Điều 118. Xây dựng cơ sở dữ liệu về địa chất, khoáng sản
- Điều 119. Giao nộp báo cáo, tài liệu, mẫu vật
- Điều 120. Cung cấp, cập nhật thông tin trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
- Điều 121. Lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
- Điều 122. Hình thức khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản
- Điều 123. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản
- Điều 124. Nghĩa vụ tài chính khi khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu
- Điều 125. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản
- Điều 126. Trình tự, thủ tục xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản do nhà nước đầu tư
- Điều 127. Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả
- Điều 128. Phương thức hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản do nhà nước đầu tư
- Điều 129. Chế độ thu, quản lý và sử dụng tiền hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản do nhà nước đầu tư
- Điều 130. Hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản giữa các tổ chức, cá nhân
- Điều 131. Thẩm quyền xác định, phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, quyết toán, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- Điều 132. Công thức tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- Điều 133. Trữ lượng, khối lượng khoáng sản tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- Điều 134. Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- Điều 135. Xác định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- Điều 136. Điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- Điều 137. Phương thức thu, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- Điều 138. Gia hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- Điều 139. Quy định chung về quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- Điều 140. Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- Điều 141. Phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản (bao gồm cả trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản)
- Điều 142. Quản lý, sử dụng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- Điều 143. Tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
- Điều 144. Lập, phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản
- Điều 145. Phương pháp xác định tiền đặt trước
- Điều 146. Thành phần hồ sơ tham gia đấu giá
- Điều 147. Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính trước khi tham gia đấu giá và lộ trình thực hiện
- Điều 148. Đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã xác định có từ 02 loại khoáng sản trở lên
- Điều 149. Trình tự, thủ tục phê duyệt kết quả trúng đấu giá
