Mục 3 Chương 9 Decree No. 193/2025/ND-CP dated July 02, 2025 on elaborating the Law on Geology and Minerals
Mục 3. KHOANH ĐỊNH KHU VỰC KHÔNG ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Điều 143. Tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản được khoanh định và phê duyệt theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 100 của Luật Địa chất và khoáng sản khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
1. Khu vực khoáng sản phóng xạ, than; trừ khu vực than đã được khoanh định và công bố khu vực có quy mô khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và than bùn.
2. Khu vực khoáng sản thuộc vành đai biên giới quốc gia.
3. Khu vực khoáng sản ưu tiên thăm dò xuống sâu và mở rộng theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 của Luật Địa chất và khoáng sản.
4. Khu vực khoáng sản được tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản lựa chọn theo quy định tại các điểm b và c khoản 2 Điều 22 của Luật Địa chất và khoáng sản.
5. Khu vực khoáng sản để bảo đảm nguyên liệu, vật liệu cho các dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình, hạng mục công trình thuộc chương trình mục tiêu quốc gia.
6. Khu vực khoáng sản là đối tượng hợp tác nghiên cứu, thăm dò, khai thác, chế biến theo thỏa thuận trong hiệp định liên Chính phủ.
7. Khu vực khoáng sản chiến lược, quan trọng.
8. Khu vực khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đưa ra đấu giá quyền khai thác khoáng sản và đã 03 lần đấu giá không thành theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
9. Khu vực khoáng sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 153 của Nghị định này.
Điều 144. Lập, phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản
1. Căn cứ lập kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản như sau:
a) Khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều 100 của Luật Địa chất và khoáng sản;
b) Không thuộc khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định tại Điều 26 của Luật Địa chất và khoáng sản.
2. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Sở Nông nghiệp và Môi trường lập, trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản.
3. Chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải được công khai theo quy định sau đây:
a) Đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khoáng sản đối với khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
b) Đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khoáng sản đối với khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 145. Phương pháp xác định tiền đặt trước
1. Tiền đặt trước trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản được xác định như sau:
a) Tối thiểu là 10% và tối đa là 30% tổng giá trị tiền cấp quyền khai thác khoáng sản dự tính của khu vực khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Tối thiểu là 20% và tối đa là 50% tổng giá trị tiền cấp quyền khai thác khoáng sản dự tính của khu vực khoáng sản nhóm IV và khoáng sản là cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển;
c) Công thức xác định tiền đặt trước như sau:

Trong đó:
Tđt - Tiền đặt trước;
Qi - Tài nguyên, khối lượng khoáng sản loại i trong diện tích khu vực chưa có kết quả thăm dò khoáng sản, khu vực tận thu khoáng sản, khu vực khoáng sản nhóm IV đưa ra đấu giá; trữ lượng khoáng sản loại i trong diện tích khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản đưa ra đấu giá;
Gi - Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với khoáng sản loại i có hiệu lực tại thời điểm xác định tiền đặt trước;
Ri - Tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của khoáng sản loại i được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
H - Tỷ lệ xác định tiền đặt trước quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
2. Đối với trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện, tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản nộp tiền đặt trước vào tài khoản của cơ quan triển khai công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản; đối với trường hợp cuộc đấu giá do tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thực hiện, việc nộp tiền đặt trước thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
3. Việc quản lý và sử dụng tiền đặt trước được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
Điều 146. Thành phần hồ sơ tham gia đấu giá
1. Hồ sơ tham gia đấu giá được lập thành 02 bộ, bao gồm:
a) Bản chính: Phiếu đăng ký tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản; văn bản cam kết thực hiện các nghĩa vụ sau khi trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính tài liệu chứng minh năng lực tài chính theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 26 của Nghị định này đối với trường hợp đấu giá tại khu vực chưa có kết quả thăm dò khoáng sản hoặc theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 55 của Nghị định này đối với trường hợp đấu giá tại khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản.
2. Điều kiện về năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản được quy định như sau:
a) Đối với khu vực chưa có kết quả thăm dò khoáng sản, tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 26 của Nghị định này, trừ trường hợp khu vực tận thu khoáng sản, khu vực khoáng sản nhóm IV. Tổng dự toán của đề án thăm dò khoáng sản đối với khu vực đưa ra đấu giá quyền khai thác khoáng sản làm cơ sở xác định điều kiện về năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản được xác định trên cơ sở suất đầu tư thực tế theo diện tích thăm dò của đề án thăm dò loại khoáng sản tương tự đã hoặc đang thực hiện;
b) Đối với khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản, khu vực tận thu khoáng sản, khu vực khoáng sản nhóm IV, tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 55 của Nghị định này. Tổng dự toán của dự án khai thác khoáng sản đối với khu vực đưa ra đấu giá quyền khai thác khoáng sản làm cơ sở xác định điều kiện về năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản được xác định trên cơ sở suất đầu tư thực tế theo trữ lượng, khối lượng khoáng sản của dự án khai thác loại khoáng sản tương tự đã hoặc đang thực hiện.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu Phiếu đăng ký tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản và các văn bản trong hồ sơ tham gia đấu giá.
Điều 147. Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính trước khi tham gia đấu giá và lộ trình thực hiện
1. Đến thời điểm nộp hồ sơ tham gia đấu giá, tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá phải hoàn thành các nghĩa vụ tài chính liên quan đến các giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã được cấp phép, bao gồm:
a) Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
b) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
c) Thuế tài nguyên đối với khoáng sản;
d) Tiền ký quỹ bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản.
2. Cơ quan, đơn vị xét chọn hồ sơ tham gia đấu giá kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của tổ chức cá nhân đăng ký tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 1 Điều này trên hệ thống thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản đã kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu ngành thuế.
3. Quy định tại Điều này được áp dụng sau khi Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoàn thành việc xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản và kết nối, chia sẻ thành công với cơ sở dữ liệu ngành thuế.
Điều 148. Đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã xác định có từ 02 loại khoáng sản trở lên
1. Việc lựa chọn loại khoáng sản để đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 4 Điều 105 Luật Địa chất và khoáng sản được xác định theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Khoáng sản chính trong khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
b) Khoáng sản có tiền cấp quyền khai thác khoáng sản dự kiến cao nhất. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản dự tính được xác định theo công thức sau:
T = Qđg x Gđg x R
Trong đó:
T - Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản dự tính;
Qđg - Tài nguyên, khối lượng khoáng sản trong diện tích khu vực chưa có kết quả thăm dò khoáng sản, khu vực tận thu khoáng sản, khu vực khoáng sản nhóm IV đưa ra đấu giá; trữ lượng khoáng sản trong diện tích khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản đưa ra đấu giá;
Gđg - Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với loại khoáng sản đưa ra đấu giá có hiệu lực tại thời điểm xác định tiền đặt trước;
R - Tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của loại khoáng sản đưa ra đấu giá được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của khoáng sản còn lại đã xác định tại khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản được tính như sau:

Trong đó:
Rđgi - Tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trúng đấu giá của loại khoáng sản i;
Ri - Tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của loại khoáng sản i theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
Rtđg - Tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trúng đấu giá của loại khoáng sản được lựa chọn đưa ra đấu giá;
Rkđ - Giá khởi điểm của loại khoáng sản được lựa chọn đưa ra đấu giá.
3. Đối với đất, đá thải của mỏ, trong quá trình khai thác, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thu hồi, tiêu thụ, tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định bằng tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với khoáng sản có cùng mục đích sử dụng ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
Điều 149. Trình tự, thủ tục phê duyệt kết quả trúng đấu giá
1. Trong thời gian không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do tổ chức đấu giá tài sản hoặc hội đồng đấu giá tài sản chuyên, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản hồ sơ trình phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản. Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Tờ trình hoặc phiếu trình hồ sơ phê duyệt kết quả trúng đấu giá;
b) Biên bản cuộc đấu giá;
c) Hồ sơ tham gia đấu giá của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá;
d) Dự thảo quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá.
2. Trong thời gian không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt kết quả trúng đấu giá, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản ban hành quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản. Trường hợp không phê duyệt phải có ý kiến bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá, mẫu quyết định hủy kết quả đấu giá quyền khai thác khoáng sản, mẫu quyết định hủy quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
Decree No. 193/2025/ND-CP dated July 02, 2025 on elaborating the Law on Geology and Minerals
- Số hiệu: 193/2025/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 02/07/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Danh mục khoáng sản theo nhóm
- Điều 5. Quy định về trách nhiệm đóng góp kinh phí của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản để đầu tư nâng cấp, duy tu, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình bảo vệ môi trường
- Điều 6. Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản; quy hoạch khoáng sản; phương án quản lý về địa chất và khoáng sản trong quy hoạch tỉnh
- Điều 7. Báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản, báo cáo quản lý nhà nước về hoạt động địa chất, khoáng sản
- Điều 8. Điều kiện, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản
- Điều 9. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản
- Điều 10. Đăng ký hoạt động điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản
- Điều 11. Đăng ký bổ sung và đăng ký điều chỉnh hoạt động điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản
- Điều 12. Hồ sơ, trình tự khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
- Điều 13. Trình phê duyệt kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm cấm hoạt động khoáng sản
- Điều 14. Chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
- Điều 15. Bồi thường thiệt hại khi khu vực hoạt động khoáng sản, một phần khu vực hoạt động khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
- Điều 16. Quy mô tài nguyên, trữ lượng khoáng sản để khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ
- Điều 17. Quy trình, thủ tục khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ
- Điều 18. Hồ sơ, trình tự khoanh định, công bố khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
- Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
- Điều 20. Thành phần hồ sơ đánh giá mức độ ảnh hưởng đến khoáng sản dự trữ khi thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
- Điều 21. Chấp thuận nội dung đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
- Điều 22. Thu hồi khoáng sản dự trữ quốc gia trong quá trình thực hiện dự án
- Điều 23. Quy định chung về giải quyết thủ tục hành chính trong hoạt động khoáng sản, thu hồi khoáng sản
- Điều 24. Quy định chung về giải quyết thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
- Điều 25. Cơ quan thẩm định hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trong hoạt động khoáng sản, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thu hồi khoáng sản
- Điều 26. Yêu cầu về năng lực tài chính để thực hiện đề án thăm dò khoáng sản
- Điều 27. Tiêu chuẩn của nhân sự phụ trách kỹ thuật thăm dò khoáng sản
- Điều 28. Yêu cầu về thiết bị, công cụ chuyên dùng thi công công trình thăm dò khoáng sản
- Điều 29. Hồ sơ kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản
- Điều 30. Lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
- Điều 31. Trình tự thủ tục lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản và chưa xác định chủ đầu tư
- Điều 32. Khảo sát thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản
- Điều 33. Nguyên tắc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
- Điều 34. Bổ sung khối lượng công tác thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn
- Điều 35. Thăm dò xuống sâu và mở rộng đối với tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản hợp pháp
- Điều 36. Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
- Điều 37. Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản
- Điều 38. Cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản
- Điều 39. Điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản
- Điều 40. Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
- Điều 41. Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản
- Điều 42. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
- Điều 43. Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản
- Điều 44. Trình tự, thủ tục cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
- Điều 45. Giám sát thi công thăm dò khoáng sản, chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản
- Điều 46. Quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
- Điều 47. Thăm dò khoáng sản sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- Điều 48. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản
- Điều 49. Hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
- Điều 50. Trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Điều 51. Nội dung thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, trình công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
- Điều 52. Trình tự, thủ tục giao nộp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản
- Điều 53. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia
- Điều 54. Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 55. Yêu cầu về năng lực tài chính để thực hiện dự án khai thác khoáng sản
- Điều 56. Ranh giới khu vực khai thác khoáng sản
- Điều 57. Nguyên tắc cấp giấy phép khai thác khoáng sản
- Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản
- Điều 59. Thống kê, kiểm kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản
- Điều 60. Tổ chức được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản độc hại, khoáng sản phóng xạ
- Điều 61. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản
- Điều 62. Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản
- Điều 63. Cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản
- Điều 64. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản
- Điều 65. Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản
- Điều 66. Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
- Điều 67. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
- Điều 68. Thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản
- Điều 69. Sử dụng đất, đá thải, quặng đuôi từ hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III
- Điều 70. Thăm dò, khai thác khoáng sản đi kèm
- Điều 71. Thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
- Điều 72. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
- Điều 73. Giám đốc điều hành mỏ, nhân sự quản lý, điều hành sản xuất trong khai thác khoáng sản
- Điều 74. Hệ thống thiết bị, phương tiện sử dụng trong khai thác khoáng sản
- Điều 75. Đội ngũ ứng cứu khẩn cấp bán chuyên trách trong khai thác khoáng sản
- Điều 76. Chế độ báo cáo về tai nạn lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động trong khai thác khoáng sản
- Điều 79. Cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
- Điều 80. Gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
- Điều 81. Điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
- Điều 82. Trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
- Điều 83. Chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản
- Điều 84. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản
- Điều 85. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản
- Điều 86. Thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
- Điều 87. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
- Điều 88. Thời hạn của giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
- Điều 89. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
- Điều 90. Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
- Điều 91. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
- Điều 92. Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
- Điều 93. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
- Điều 94. Xử lý khoáng sản nhóm IV dôi dư
- Điều 95. Bảo vệ môi trường, cải tạo, phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ khoáng sản đối với hoạt động khai thác khoáng sản nhóm IV
- Điều 96. Thu hồi khoáng sản
- Điều 97. Thu hồi khoáng sản trong phạm vi diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản
- Điều 98. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
- Điều 99. Quy định chung về chế biến khoáng sản
- Điều 100. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân chế biến khoáng sản
- Điều 101. Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
- Điều 102. Nội dung thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
- Điều 103. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
- Điều 104. Điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt
- Điều 105. Chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
- Điều 106. Thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản
- Điều 107. Quản lý, bảo vệ công trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ khi giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực
- Điều 108. Quy định chung về quản lý khoáng sản chiến lược, quan trọng
- Điều 109. Thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng
- Điều 110. Điều kiện của tổ chức được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng
- Điều 111. Quản lý cát, sỏi lòng sông trong quy hoạch vùng
- Điều 112. Quan trắc, đánh giá mức độ bồi tụ khu vực khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển
- Điều 113. Thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng hồ, khu vực biển
- Điều 114. Thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biên trên địa bàn vùng giáp ranh
- Điều 115. Nội dung giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển
- Điều 116. Bến, bãi tập kết cát, sỏi lòng sông, lòng hồ và khu vực biển
- Điều 117. Kinh doanh và sử dụng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển
- Điều 118. Xây dựng cơ sở dữ liệu về địa chất, khoáng sản
- Điều 119. Giao nộp báo cáo, tài liệu, mẫu vật
- Điều 120. Cung cấp, cập nhật thông tin trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
- Điều 121. Lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
- Điều 122. Hình thức khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản
- Điều 123. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản
- Điều 124. Nghĩa vụ tài chính khi khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu
- Điều 125. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản
- Điều 126. Trình tự, thủ tục xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản do nhà nước đầu tư
- Điều 127. Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả
- Điều 128. Phương thức hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản do nhà nước đầu tư
- Điều 129. Chế độ thu, quản lý và sử dụng tiền hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản do nhà nước đầu tư
- Điều 130. Hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản giữa các tổ chức, cá nhân
- Điều 131. Thẩm quyền xác định, phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, quyết toán, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- Điều 132. Công thức tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- Điều 133. Trữ lượng, khối lượng khoáng sản tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- Điều 134. Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- Điều 135. Xác định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- Điều 136. Điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- Điều 137. Phương thức thu, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- Điều 138. Gia hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- Điều 139. Quy định chung về quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- Điều 140. Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- Điều 141. Phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản (bao gồm cả trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản)
- Điều 142. Quản lý, sử dụng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- Điều 143. Tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
- Điều 144. Lập, phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản
- Điều 145. Phương pháp xác định tiền đặt trước
- Điều 146. Thành phần hồ sơ tham gia đấu giá
- Điều 147. Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính trước khi tham gia đấu giá và lộ trình thực hiện
- Điều 148. Đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã xác định có từ 02 loại khoáng sản trở lên
- Điều 149. Trình tự, thủ tục phê duyệt kết quả trúng đấu giá
