- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 1997
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 3Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 4Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 5Nghị định 123/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 6Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 14337/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: | - Cục Thuế Thành phố Hà Nội; |
Bộ Tài chính nhận được công văn số AC-NTV/2015-18 ngày 16/9/2015, công văn số 016/NTV-VAT ngày 20/7/2015 và công văn AC-NTV/2015-12 của Công ty TNHH Nissan Techno Việt Nam ngày 14/05/2015 và công văn của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm của Công ty TNHH Nissan Techno Việt Nam. Về nội dung này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
I. Chính sách thuế GTGT áp dụng đối với Phần mềm xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu
1. Về thuế GTGT đối với phần mềm máy tính xuất khẩu
Theo quy định của Luật thuế GTGT áp dụng từ năm 2004 đến nay thì: Phần mềm máy tính xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm được hoàn thuế GTGT đầu vào.
2. Về thuế GTGT đối với dịch vụ xuất khẩu
- Từ năm 1997 đến trước năm 2004: Tại Khoản 22 Điều 4 Luật thuế giá trị gia tăng năm 1997 quy định: Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho các đối tượng tiêu dùng ngoài Việt Nam thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Từ năm 2004 đến trước năm 2009: Theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng năm 2003 và Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ thì: Dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Dịch vụ xuất khẩu là dịch vụ được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam. Tổ chức nước ngoài là tổ chức không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, không phải là người nộp thuế GTGT tại Việt Nam.
- Từ năm 2009 đến trước năm 2014: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng năm 2009 và điểm b Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 của Chính phủ thì: Dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
- Từ năm 2014 đến nay: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng hợp nhất và điểm b Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phu thì: Dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
II. Căn cứ quy định trên và theo trình bày của Công ty TNHH Nissan Techno Việt Nam:
Công ty TNHH Nissan Techno Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài - được thành, lập bởi Công ty Nissan Techno Nhật Bản - hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dữ liệu thiết kế, phân tích đồ họa được lưu trữ dưới dạng điện tử số hóa bằng các chương trình phần mềm chuyên dụng cho thiết kế đồ họa và xuất khẩu ra nước ngoài. Từ năm 2001 Công ty TNHH Nissan Techno Việt Nam ký hợp đồng với công ty Nissan Techno Nhật Bản về việc Công ty TNHH Nissan Techno Việt Nam thực hiện thiết kế và lập bản vẽ kỹ thuật cho các bộ phận của xe ô tô, sau khi các bản vẽ kỹ thuật hoàn thành sẽ được chuyển sang Công ty Nissan Techno Nhật Bản qua phương tiện điện tử. Thực chất đây là hoạt động cung cấp dịch vụ qua biên giới, là dịch vụ công nghiệp phụ trợ của ngành công nghiệp sản xuất ôtô, sản phẩm được sử dụng ngoài lãnh thổ Việt Nam (tiêu dùng ngoài Việt Nam) Công ty TNHH Nissan Techno Việt Nam được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% trong suốt thời gian cung cấp dịch vụ và được khấu trừ/hoàn thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng các điều kiện về khấu trừ, hoàn thuế theo quy định. Việc Công ty Nissan Techno Nhật Bản cử chuyên gia sang Việt Nam (chuyên gia là người làm công do Công ty Nissan Techno Nhật Bản cử sang để thực hiện hợp đồng hỗ trợ kỹ thuật do Công ty Nissan Techno Nhật Bản cung cấp cho Công ty TNHH Nissan Techno Việt Nam), chuyên gia không có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam nên không tạo thành cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Bộ Tài chính có ý kiến như trên để Cục Thuế Thành Phố Hà Nội và Công ty TNHH Nissan Techno Việt Nam được biết và thực hiện./.
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 3873/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng mặt hàng bã điều do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4042/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 9815/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4439/TCT-KK năm 2015 vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện các quy định về quản lý thuế và chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5060/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với thuế suất dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3068/BTC-CST năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 1516/BCT-KH năm 2019 về nhập khẩu, phân phối sản phẩm phần mềm do Bộ Công Thương ban hành
- 8Thông tư 13/2020/TT-BTTTT về quy định việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 1997
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 3Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 4Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 5Nghị định 123/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 6Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 7Công văn 3873/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng mặt hàng bã điều do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4042/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 9815/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 4439/TCT-KK năm 2015 vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện các quy định về quản lý thuế và chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5060/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với thuế suất dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3068/BTC-CST năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 13Công văn 1516/BCT-KH năm 2019 về nhập khẩu, phân phối sản phẩm phần mềm do Bộ Công Thương ban hành
- 14Thông tư 13/2020/TT-BTTTT về quy định việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Công văn 14337/BTC-TCT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm phần mềm xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 14337/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/10/2015
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực