Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12671-4-2:2025 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC TS 62893-4-2:2021) quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với cáp sạc dùng cho xe điện có điện áp danh định đến và bằng 0,6/1 kV. Tiêu chuẩn này tập trung vào dòng cáp chuyên dụng dùng cho sạc điện một chiều (DC) theo Chế độ 4 của TCVN 13078-1 (IEC 61851-1), được thiết kế đặc biệt để tích hợp và vận hành cùng hệ thống quản lý nhiệt (làm mát chủ động bằng chất lỏng hoặc chất khí).
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại cáp sạc xe điện truyền tải năng lượng điện một chiều cao áp, nơi dòng điện sạc lớn đòi hỏi phải có hệ thống quản lý nhiệt tích hợp để kiểm soát nhiệt độ của ruột dẫn, ngăn ngừa hiện tượng quá nhiệt gây mất an toàn. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và phân phối cáp sạc dành cho xe điện tại thị trường Việt Nam.
- Các đơn vị thiết kế, thi công, lắp đặt và vận hành trạm sạc xe điện nhanh và siêu nhanh (DC Fast Charger).
- Các tổ chức thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp và chứng nhận chất lượng thiết bị điện lực và hạ tầng xe điện.
Yêu cầu kỹ thuật đối với phần tử mang môi chất làm mát trong cáp
Đây là nội dung cốt lõi phân biệt dòng cáp này với các loại cáp sạc thông thường. Tiêu chuẩn đưa ra các quy định nghiêm ngặt nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối khi vận hành đồng thời cả dòng điện công suất lớn và chất lưu làm mát trong cùng một thân cáp:
- Cấu trúc và vật liệu của ống dẫn: Phần tử mang môi chất làm mát (ống dẫn chất lỏng hoặc khí) phải được chế tạo từ vật liệu có khả năng chịu nhiệt cao, không bị biến dạng hoặc suy giảm đặc tính cơ lý dưới tác động liên tục của nhiệt độ vận hành tối đa của ruột dẫn. Vật liệu này cũng phải có khả năng chống thấm và chống rò rỉ tuyệt đối để tránh chất làm mát tiếp xúc trực tiếp với ruột dẫn điện.
- Khả năng tương thích hóa học: Vật liệu của phần tử mang môi chất làm mát phải hoàn toàn tương thích với loại môi chất làm mát được sử dụng (ví dụ: nước, hỗn hợp glycol-nước, hoặc các chất lỏng kỹ thuật chuyên dụng khác), không xảy ra phản ứng hóa học, ăn mòn hoặc phân hủy trong suốt vòng đời của cáp.
- Độ bền áp suất và uốn cong: Ống dẫn phải chịu được áp suất vận hành tối đa của hệ thống quản lý nhiệt (bao gồm cả áp suất đỉnh khi khởi động bơm) mà không bị vỡ hoặc rò rỉ. Đồng thời, ống dẫn phải duy trì được tiết diện lưu thông ổn định, không bị gập gãy hoặc tắc nghẽn khi cáp bị uốn cong trong quá trình người dùng thao tác cắm sạc.
Yêu cầu về cấu trúc tổng thể của cáp sạc
Bên cạnh phần tử làm mát, các thành phần truyền thống của cáp cũng phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nâng cao:
- Ruột dẫn điện: Phải được làm từ đồng mềm tráng kim loại hoặc không tráng kim loại, có độ mềm dẻo cao để đáp ứng tần suất sử dụng lớn tại các trạm sạc công cộng. Tiết diện của ruột dẫn được tối ưu hóa nhờ sự hỗ trợ của hệ thống làm mát, cho phép truyền tải dòng điện lớn hơn so với cáp không làm mát cùng kích thước.
- Cách điện và vỏ bọc bảo vệ: Lớp cách điện của các lõi dẫn và lớp vỏ bọc ngoài cùng của cáp phải có khả năng chống chịu mài mòn, va đập cơ học, tia cực tím (UV), dầu mỡ và các tác nhân hóa học từ môi trường ngoài trời. Vỏ bọc ngoài phải đảm bảo không bị nứt gãy ở nhiệt độ thấp và không bị mềm hóa ở nhiệt độ cao.
- Lõi điều khiển và truyền thông: Cáp phải tích hợp các lõi dẫn tín hiệu để phục vụ quá trình giao tiếp giữa xe điện và trụ sạc, cũng như các dây dẫn cảm biến nhiệt độ để giám sát thời gian thực trạng thái nhiệt của đầu sạc và thân cáp.
Các phương pháp thử nghiệm bắt buộc
Để được chứng nhận phù hợp với TCVN 12671-4-2:2025, cáp sạc phải trải qua quy trình thử nghiệm nghiêm ngặt bao gồm:
- Thử nghiệm độ bền áp suất thủy tĩnh đối với phần tử mang môi chất làm mát ở nhiệt độ vận hành tối đa.
- Thử nghiệm uốn lặp đi lặp lại (thử nghiệm uốn động) để đánh giá độ bền cơ học của cả ruột dẫn điện và ống dẫn làm mát dưới tác động co giãn liên tục.
- Thử nghiệm khả năng tương thích giữa chất làm mát và các vật liệu phi kim loại tiếp xúc trực tiếp trong cáp sau thời gian lão hóa nhiệt dài hạn.
- Thử nghiệm độ bền điện áp, điện trở cách điện trong điều kiện ngâm nước để đảm bảo an toàn điện tuyệt đối cho người sử dụng ngay cả khi xảy ra sự cố rò rỉ môi chất bên trong.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12671-4-2:2025 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố ban hành. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần hoàn thiện hành lang kỹ thuật cho hạ tầng trạm sạc xe điện công suất cao tại Việt Nam, đảm bảo an toàn cho người vận hành và phương tiện, đồng thời thúc đẩy xu hướng chuyển dịch sang giao thông xanh bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12671-4-2:2025
IEC TS 62893-4-2:2021
CÁP SẠC DÙNG CHO XE ĐIỆN CÓ ĐIỆN ÁP DANH ĐỊNH ĐẾN VÀ BẰNG 0,6/1 KV - PHẦN 4-2: CÁP DÙNG CHO SẠC ĐIỆN MỘT CHIỀU THEO CHẾ ĐỘ 4 CỦA TCVN 13078-1 (IEC 61851-1) - CÁP ĐƯỢC THIẾT KẾ ĐỂ SỬ DỤNG VỚI HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHIỆT
Charging cables for electric vehicles of rated voltages up to and including 0,6/1 kV - Part 4-2: Cables for DC charging according to mode 4 of IEC 61851-1 - Cables intended to be used with a thermal management system
Lời nói đầu
TCVN 12671-4-2:2025 hoàn toàn tương đương với IEC TS 62893-4-2:2021;
TCVN 12671-4-2:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E4 Dây và cáp điện biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12671 (IEC 62893), Cáp sạc dùng cho xe điện có điện áp danh định đến và bằng 0,6/1 kV, gồm các phần sau:
1) TCVN 12671-1:2019 (IEC 62893-1:2017), Phần 1: Yêu cầu chung
2) TCVN 12671-2:2019 (IEC 62893-2:2017), Phần 2: Phương pháp thử nghiệm
3) TCVN 12671-3:2019 (IEC 62893-3:2017), Phần 3: Cáp sạc điện xoay chiều theo các chế độ 1, 2 và 3 của IEC 62851-1 có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V
4) TCVN 12671-4-1:2025 (IEC 62893-4-1:2020), Phần 4-1: Cáp dùng cho sạc điện một chiều theo chế độ 4 của TCVN 13078-1 (IEC 61851-1) - Sạc điện một chiều không sử dụng hệ thống quản lý nhiệt
5) TCVN 12671-4-2:2025 (IEC TS 62893-4-2:2021), Phần 4-2: Cáp dùng cho sạc điện một chiều theo chế độ 4 của TCVN 13078-1 (IEC 61851-1) - Cáp được thiết kế để sử dụng với hệ thống quản lý nhiệt
CÁP SẠC DÙNG CHO XE ĐIỆN CÓ ĐIỆN ÁP DANH ĐỊNH ĐẾN VÀ BẰNG 0,6/1 KV - PHẦN 4-2: CÁP DÙNG CHO SẠC ĐIỆN MỘT CHIỀU THEO CHẾ ĐỘ 4 CỦA TCVN 13078-1 (IEC 61851-1) - CÁP ĐƯỢC THIẾT KẾ ĐỂ SỬ DỤNG VỚI HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHIỆT
Charging cables for electric vehicles of rated voltages up to and including 0,6/1 kV - Part 4-2: Cables for DC charging according to mode 4 of IEC 61851-1 - Cables intended to be used with a thermal management system
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cáp dùng cho sạc điện một chiều theo chế độ 4 của TCVN 13078-1 (IEC 61851-1). Các cáp này được thiết kế để sử dụng với hệ thống quản lý nhiệt như quy định trong TCVN 13078-23 (IEC 61851-23).
Cáp sạc quy định trong bộ TCVN 12671 (IEC 62893) (tất cả các phần) được thiết kế để sử dụng cho các thiết bị điện thuộc thiết bị cấp II.
Nhiệt độ làm việc cao nhất của ruột dẫn đối với các cáp trong tiêu chuẩn này là 90 °C.
Các phương pháp thử nghiệm quy định được nêu trong TCVN 12671-2 (IEC 62893-2), TCVN 9615-2 (IEC 60245-2), TCVN 6613-1-2 (IEC 60332-1-2), TCVN 11341-1:2016 (IEC 62821-1:2015), Phụ lục B và trong các phần liên quan của IEC 60811.
TCVN 9616 (IEC 62440) được sử dụng làm hướng dẫn để sử dụng một cách an toàn cho các cáp thuộc tiêu chuẩn này cùng với Điều 6 của tiêu chuẩn này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6610-2:2007 (IEC 60227-2:2003), Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 2. Phương pháp thử
TCVN 6613-1-2 (IEC 60332-1-2), Thử nghiệm cáp điện trong điều kiện cháy - Phần 1-2: Thử nghiệm cháy lan theo chiều thẳng đứng đối với một dãy có cách điện hoặc một cáp - Quy trình ứng với nguồn cháy bằng khí trộn trước có công suất 1 kW
TCVN 7447-5-54 (IEC 60364-5-54), Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14296-1:2025 (IEC 62196-1:2022) về Phích cắm, ổ cắm, phích nối dùng cho xe điện và ổ nối vào xe điện - Sạc điện có dây dùng cho xe điện - Phần 1: Yêu cầu chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14296-3:2025 (IEC 62196-3:2022) về Phích cắm, ổ cắm, phích nối dùng cho xe điện và ổ nối vào xe điện - Sạc điện có dây dùng cho xe điện - Phần 3: Yêu cầu tương thích về kích thước đối với bộ nối xe điện dạng chân cắm và dạng ống tiếp xúc DC và AC/DC
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6612:2007 (IEC 60228:2004) về ruột dẫn của cáp cách điện
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6610-2:2007 (IEC 60227-2 : 2003) về cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 2: Phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9615-2:2013 (IEC 60245-2:1998) về Cáp cách điện bằng cao su - Điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 2: Phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6613-1-2:2010 (IEC 60332-1-2:2004) về Thử nghiệm cáp điện và cáp quang trong điều kiện cháy - Phần 1-2: Thử nghiệm cháy lan theo chiều thẳng đứng đối với một dây có cách điện hoặc một cáp - Quy trình ứng với nguồn cháy bằng khí trộn trước có công suất 1kW
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9616:2013 (IEC 62440:2008) về Cáp điện có điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Hướng dẫn sử dụng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10347:2014 (IEC 60719:1992) về Tính giới hạn dưới và giới hạn trên của các kích thước ngoài trung bình của cáp có ruột dẫn đồng tròn và có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-54:2015 (IEC 60364-5-54:2011) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 5-54: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Bố trí nối đất và dây bảo vệ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12671-2:2019 (IEC 62893-2:2017) về Cáp sạc dùng cho xe điện có điện áp danh định đến và bằng 0,6/1 kV - Phần 2: Phương pháp thử nghiệm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12671-1:2019 (IEC 62893-1:2017) về
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12671-3:2019 (IEC 62893-3:2017) về Cáp sạc dùng cho xe điện có điện áp danh định đến và bằng 0,6/1 kV - Phần 3: Cáp sạc điện xoay chiều theo các chế độ 1, 2 và 3 của IEC 61851-1 có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13078-23:2020 (IEC 61851-23:2014) về Hệ thống sạc điện có dây dùng cho xe điện - Phần 23: Trạm sạc điện một chiều cho xe điện
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13078-1:2020 (IEC 61851-1:2017) về Hệ thống sạc điện có dây dùng cho xe điện - Phần 1: Yêu cầu chung
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12671-4-1:2025 (IEC 62893-4-1:2020) về Cáp sạc dùng cho xe điện có điện áp danh định đến và bằng 0,6/1 kV - Phần 4-1: Cáp dùng cho sạc điện một chiều theo theo chế độ 4 của TCVN 13078-1 (IEC 61851-1) - Sạc điện một chiều không sử dụng hệ thống quản lý nhiệt
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14296-1:2025 (IEC 62196-1:2022) về Phích cắm, ổ cắm, phích nối dùng cho xe điện và ổ nối vào xe điện - Sạc điện có dây dùng cho xe điện - Phần 1: Yêu cầu chung
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14296-3:2025 (IEC 62196-3:2022) về Phích cắm, ổ cắm, phích nối dùng cho xe điện và ổ nối vào xe điện - Sạc điện có dây dùng cho xe điện - Phần 3: Yêu cầu tương thích về kích thước đối với bộ nối xe điện dạng chân cắm và dạng ống tiếp xúc DC và AC/DC
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12671-4-2:2025 (IEC TS 62893-4-2:2021) về Cáp sạc dùng cho xe điện có điện áp danh định đến và bằng 0,6/1 kV - Phần 4-2: Cáp dùng cho sạc điện một chiều theo theo chế độ 4 của TCVN 13078-1 (IEC 61851-1) - Cáp được thiết kế để sử dụng với hệ thống quản lý nhiệt
- Số hiệu: TCVN12671-4-2:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
