Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-6:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 16000-6:2021) về Không khí trong nhà – Phần 6: Xác định hợp chất hữu cơ (VVOC, VOC, SVOC) trong không khí trong nhà và trong buồng thử bằng cách lấy mẫu chủ động trên ống hấp phụ, giải hấp nhiệt và sắc ký khí sử dụng MS hoặc MS-FID được ban hành nhằm thiết lập một phương pháp chuẩn hóa, có độ chính xác cao để kiểm tra và giám sát chất lượng không khí.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu và phân tích các hợp chất hữu cơ rất dễ bay hơi (VVOC), hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) và hợp chất hữu cơ khó bay hơi một phần (SVOC) xuất hiện trong không khí trong nhà cũng như trong các buồng thử nghiệm phát thải từ vật liệu. Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm hóa học, cơ quan quan trắc môi trường, các tổ chức đánh giá chất lượng công trình xây dựng và các nhà sản xuất vật liệu xây dựng, trang thiết bị nội thất muốn kiểm soát lượng phát thải chất hữu cơ bay hơi ra môi trường.
Nội dung cốt lõi của TCVN 10736-6:2023 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng chi tiết
- Phương pháp này áp dụng cho việc xác định nồng độ của các hợp chất hữu cơ bay hơi trong không khí trong nhà và không khí trong buồng thử nghiệm vật liệu xây dựng.
- Khoảng nồng độ đo lường hiệu quả của phương pháp dao động từ mức vài microgam trên mét khối (µg/m³) đến vài miligam trên mét khối (mg/m³), tùy thuộc vào thể tích mẫu khí thu thập và loại thiết bị phân tích sử dụng.
- Tiêu chuẩn này phù hợp để đo các hợp chất hữu cơ có độ bay hơi nằm trong khoảng từ n-hexan đến n-hexadecan, đồng thời có thể mở rộng cho các hợp chất có độ bay hơi cao hơn hoặc thấp hơn bằng cách lựa chọn hệ thống chất hấp phụ phù hợp.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn tích hợp và viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan về chất lượng không khí, phương pháp lấy mẫu khí chung, các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị giải hấp nhiệt và hệ thống sắc ký khí nhằm đảm bảo tính đồng bộ, chính xác và có thể so sánh được giữa các kết quả thử nghiệm trên quy mô quốc tế.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Hợp chất hữu cơ rất dễ bay hơi (VVOC): Là các hợp chất hữu cơ có điểm sôi nằm trong khoảng từ dưới 0 °C đến (50 đến 100) °C, được xác định dựa trên thời gian lưu sắc ký xuất hiện trước n-hexan trên cột phân tích không phân cực.
- Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC): Là các hợp chất hữu cơ có điểm sôi nằm trong khoảng từ (50 đến 100) °C đến (240 đến 260) °C, được xác định dựa trên thời gian lưu sắc ký nằm giữa n-hexan và n-hexadecan trên cột phân tích không phân cực.
- Hợp chất hữu cơ khó bay hơi một phần (SVOC): Là các hợp chất hữu cơ có điểm sôi nằm trong khoảng từ (240 đến 260) °C đến (380 đến 400) °C, được xác định dựa trên thời gian lưu sắc ký nằm giữa n-hexadecan và n-docosan trên cột phân tích không phân cực.
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp phân tích
- Lấy mẫu chủ động (Active Sampling): Một thể tích không khí xác định được hút bằng bơm lấy mẫu có kiểm soát lưu lượng qua một hoặc nhiều ống chứa chất hấp phụ (thường là Tenax TA hoặc chất hấp phụ đa lớp). Các hợp chất hữu cơ mục tiêu sẽ bị giữ lại trên bề mặt chất hấp phụ.
- Giải hấp nhiệt (Thermal Desorption): Ống hấp phụ sau khi lấy mẫu được đưa vào thiết bị giải hấp nhiệt. Dưới tác dụng của nhiệt độ cao và dòng khí mang trơ (thường là Heli hoặc Nitơ), các hợp chất hữu cơ bị giải hấp ra khỏi chất hấp phụ và được dẫn trực tiếp vào hệ thống sắc ký khí.
- Phân tích sắc ký khí (GC-MS hoặc GC-FID): Các hợp chất hữu cơ sau khi giải hấp được phân tách trên cột sắc ký khí mao quản. Việc định danh và định lượng được thực hiện bằng đầu dò khối phổ (MS) để đảm bảo độ chính xác cao về cấu trúc hóa học, hoặc đầu dò ion hóa ngọn lửa (FID) để định lượng hiệu quả các hydrocacbon.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-6:2023 có hiệu lực kể từ ngày ban hành, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật chuẩn mực giúp các cơ quan quản lý và phòng thử nghiệm tại Việt Nam thực hiện quan trắc chất lượng không khí trong nhà một cách chính xác, tiệm cận với các tiêu chuẩn tiên tiến trên thế giới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 10736-6:2023
ISO 16000-6:2021
Indoor air - Part 6; Determination of organic compounds (VVOC, VOC, SVOC) in indoor and test chamber air by active sampling on sorbent tubes, thermal desorption and gas chromatography using MS or MS-FID
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Chữ viết tắt
5 Nguyên lý
6 Thuốc thử và vật liệu
7 Thiết bị, dụng cụ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12350-1:2018 (ISO 16890-1:2016) về Phin lọc không khí cho hệ thống thông gió chung - Phần 1: Quy định kỹ thuật, yêu cầu và hệ thống phân loại dựa trên hiệu suất hạt lơ lửng (ePM)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12350-2:2018 (ISO 16890-2:2016) về Phin lọc không khí cho hệ thống thông gió chung - Phần 2: Phép đo hiệu suất từng phần và sức cản dòng không khí
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12350-3:2018 (ISO 16890-3:2016) về Phin lọc không khí cho hệ thống thông gió chung - Phần 3: Xác định hiệu suất theo trọng lượng và sức cản dòng không khí so với khối lượng bụi thử nghiệm thu được
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC GUIDE 98-3:2008) về độ không đảm bảo đo – Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-6:2016 (ISO 16000-6:2011) về Không khí trong nhà - Phần 6: Xác định hợp chất hữu cơ bay hơi trong không khí trong nhà và trong buồng thử bằng cách lấy mẫu chủ động trên chất hấp thụ Tenax TA (R), giải hấp nhiệt và sắc ký khí sử dụng MS hoặc MS-FID
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-7:2016 (ISO 16000-7:2007) về Không khí trong nhà - Phần 7: Chiến lược lấy mẫu để xác định nồng độ sợi amiăng truyền trong không khí
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-8:2016 (ISO 16000-8:2007) về Không khí trong nhà - Phần 8: Xác định thời gian lưu trung bình tại chỗ của không khí trong các tòa nhà để xác định đặc tính các điều kiện thông gió
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-10:2016 (ISO 16000-10:2006) về Không khí trong nhà - Phần 10: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp ngăn thử phát thải
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-12:2016 (ISO 16000-12:2008) về Không khí trong nhà - Phần 12: Chiến lược lấy mẫu đối với polycloro biphenyl (PCB), polycloro dibenzo-p-dioxin (PCDD), polycloro dibenzofuran (PCDF) và hydrocacbon thơm đa vòng (PAH)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-13:2016 (ISO 16000-13:2008) về Không khí trong nhà - Phần 13: Xác định tổng (pha khí và pha hạt) polycloro biphenyl giống dioxin (PCB) và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro dibenzofuran (PCDD/PCDF) - Thu thập mẫu trên cái lọc được hỗ trợ bằng chất hấp thụ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-15:2017 (ISO 16000-15:2008) về Không khí trong nhà - Phần 15: Cách thức lấy mẫu nitơ dioxit
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-16:2017 (ISO 16000-16:2008) về Không khí trong nhà - Phần 16: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng cách lọc
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-17:2017 (ISO 16000-17:2008) về Không khí trong nhà - Phần 17: Phát hiện và đếm nấm mốc - Phương pháp nuôi cấy
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-18:2017 (ISO 16000-18:2011) về Không khí trong nhà - Phần 18: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng phương pháp va đập
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-19:2017 (ISO 16000-19:2012) về Không khí trong nhà - Phần 19: Cách thức lấy mẫu nấm mốc
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-20:2017 (ISO 16000-20:2014) về Không khí trong nhà - Phần 20: Phát hiện và đếm nấm mốc - Xác định số đếm bào tử tổng số
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-21:2017 (ISO 16000-21:2013) về Không khí trong nhà - Phần 21: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu từ vật liệu
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-23:2017 (ISO 16000-23:2009) về Không khí trong nhà - Phần 23: Thử tính năng để đánh giá sự giảm nồng độ formaldehyt do vật liệu xây dựng hấp thu
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-24:2017 (ISO 16000-24:2009) về Không khí trong nhà - Phần 24: Thử tính năng để đánh giá sự giảm nồng độ hợp chất hữu cơ bay hơi (trừ formaldehyt) do vật liệu xây dựng hấp thu
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-25:2017 (ISO 16000-25:2011) về Không khí trong nhà - Phần 25: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bán bay hơi từ các sản phẩm xây dựng - Phương pháp buồng thử nhỏ
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-26:2017 (ISO 16000-26:2011) về Không khí trong nhà - Phần 26: Cách thức lấy mẫu cacbon dioxit (CO2)
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-27:2017 (ISO 16000-27:2014) về Không khí trong nhà - Phần 27: Xác định bụi sợi lắng đọng trên bề mặt bằng phương pháp kính hiển vi điện tử quét (SEM) (phương pháp trực tiếp)
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-28:2017 (ISO 16000-28:2008) về Không khí trong nhà - Phần 28: Xác định phát thải mùi từ các sản phẩm xây dựng sử dụng buồng thử
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-29:2017 (ISO 16000-29:2014) về Không khí trong nhà - Phần 29: Phương pháp thử các thiết bị đo hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC)
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-30:2017 (ISO 16000-30:2014) về Không khí trong nhà - Phần 30: Thử nghiệm cảm quan của không khí trong nhà
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-31:2017 (ISO 16000-31:2014) về Không khí trong nhà - Phần 31: Đo chất chống cháy và chất tạo dẻo trên nền hợp chất phospho hữu cơ - Este axit phosphoric
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-32:2017 (ISO 16000-32:2014) về Không khí trong nhà - Phần 32: Khảo sát tòa nhà để xác định sự xuất hiện của các chất ô nhiễm
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-33:2017 (ISO 16000-33:2017) về Không khí trong nhà - Phần 33: Xác định các phtalat bằng sắc ký khí/khối phổ (GC/MS)
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12350-1:2018 (ISO 16890-1:2016) về Phin lọc không khí cho hệ thống thông gió chung - Phần 1: Quy định kỹ thuật, yêu cầu và hệ thống phân loại dựa trên hiệu suất hạt lơ lửng (ePM)
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12350-2:2018 (ISO 16890-2:2016) về Phin lọc không khí cho hệ thống thông gió chung - Phần 2: Phép đo hiệu suất từng phần và sức cản dòng không khí
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12350-3:2018 (ISO 16890-3:2016) về Phin lọc không khí cho hệ thống thông gió chung - Phần 3: Xác định hiệu suất theo trọng lượng và sức cản dòng không khí so với khối lượng bụi thử nghiệm thu được
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-9:2023 (ISO/FDIS 16000-9:2023) về Không khí trong nhà - Phần 9: Xác định phát thải của các hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp buồng thử phát thải
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-11:2023 (ISO/FDIS 16000-11:2023) về Không khí trong nhà - Phần 11: Xác định phát thải của các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Lấy mẫu, bảo quản mẫu và chuẩn bị mẫu thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-6:2023 (ISO 16000-6:2021) về Không khí trong nhà - Phần 6: Xác định hợp chất hữu cơ (VVOC, VOC, SVOC) trong không khí trong nhà và trong buồng thử bằng cách lấy mẫu chủ động trên ống hấp phụ, giải hấp nhiệt và sắc ký khí sử dụng MS hoặc MS-FID
- Số hiệu: TCVN10736-6:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
