MÔ TÔ, XE MÁY - PHƯƠNG PHÁP THỬ KHẢ NĂNG CHẠY THEO ĐÀ
Motorcycles, mopeds - Method of coasting test
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử khả năng chạy theo đà của mô tô, xe máy (dưới đây gọi là xe).
2.1 Đặc tính kỹ thuật của đường thử:
2.1.1. Đường thử phải là loại đường được trải nhựa đường hoặc bê tông, bằng phẳng và thẳng, có đủ chiều dài cho quãng đường chạy theo đà, quãng đường khởi động và quãng đường dừng xe.
2.1.2 Trên đường thử có quãng đường đo là 100 m , trên đó đánh dấu các điểm đo tại 50 m và 100 m.
2.1.3. Quãng đường khởi động dùng cho phương pháp thử khả năng chạy theo đà phải đủ độ dài để đạt vận tốc ban đầu.
2.2 Điều kiện môi trường
- Vận tốc gió trung bình: < 3 m/s, vận tốc gió lớn nhất tức thời: < 5 m/s.
- Độ ẩm tương đối: < 95 %
- Nhiệt độ và áp suất khí quyển không được ảnh hưởng đến tính năng kỹ thuật của xe.
2.3 Chuẩn bị xe
2.3.1 Điều kiện tải: Một người lái, xe ở trạng thái không chất tải (xe có đủ nhiên liệu, dầu bôi trơn, dụng cụ đồ nghề và các trang bị cần thiết để chạy thử).
2.3.2. Kiểm tra các bộ phận: Động cơ, hệ thống truyền lực, hệ thống lái, hệ thống phanh, áp suất lốp theo yêu cầu phù hợp với quy định của nhà sản xuất.
2.3.3 Xe cần được chạy rà trước để làm nóng động cơ và để hệ thống truyền động ở trạng thái sẵn sàng thử theo đà.
2.4 Dụng cụ thử
- Thước đo: Thước đo được chiều dài lớn hơn 50 m, và có vạch chia độ đến mm.
- Đồng hồ đo thời gian: Để giảm sai số, nên dùng đồng hồ điện tử hoặc đồng hồ điện.
a) Đồng hồ điện tử hoặc đồng hồ điện: đo được 0,001 s.
b) Đồng hồ bấm giờ: đo được 0,01 s, dùng đồng thời 3 chiếc.
- Dụng cụ đo nhiệt độ và độ ẩm không khí: Độ chính xác là 1oC (đối với dụng cụ đo nhiệt độ).
- | Đồng hồ đo áp suất không khí: | Đồng hồ thuỷ ngân hoặc tương tự, đo được mức 133 Pa. |
- | Cọc đánh dấu. |
|
- | Cờ hiệu. |
|
2.5 Chiều cao, khối lượng, trang phục của người lái thử xe.
2.5.1 Chiều cao: 1,70 m 0,05 m.
2.5.2. Khối lượng: Bao gồm khối lượng người lái và các trang bị bảo vệ như mũ bảo vệ người lái, quần áo chuyên dùng trong khoảng 70 kg
Để xem đầy đủ nội dung Tiêu chuẩn/Quy chuẩn và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn là thành viên. Vui lòng ĐĂNG NHẬP để tiếp tục.
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7349:2003 về mô tô, xe máy - phương pháp thử gia tốc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7351:2003 về mô tô, xe máy - phương pháp thử khả năng vượt dốc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7352:2003 về mô tô, xe máy - phương pháp thử chạy trên đường do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7353:2003 về mô tô, xe máy -phương pháp đo kích thước và khối lượng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7354:2003 về mô tô, xe máy hai bánh - tay lái -yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Quyết định 38/2003/QĐ-BKHCN về việc ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7349:2003 về mô tô, xe máy - phương pháp thử gia tốc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7351:2003 về mô tô, xe máy - phương pháp thử khả năng vượt dốc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7352:2003 về mô tô, xe máy - phương pháp thử chạy trên đường do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7353:2003 về mô tô, xe máy -phương pháp đo kích thước và khối lượng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7354:2003 về mô tô, xe máy hai bánh - tay lái -yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7350:2003 mô tô, xe máy - phương pháp thử khả năng chạy theo đà do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN7350:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực