Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3119:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định cường độ chịu kéo khi uốn được biên soạn bởi Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng (Bộ Xây dựng), đề nghị bởi Bộ Xây dựng và được công bố bởi Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm nhằm xác định giới hạn bền kéo khi uốn của các mẫu bê tông được chế tạo từ hỗn hợp bê tông nặng trong điều kiện tiêu chuẩn hoặc điều kiện thực tế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các mẫu bê tông đúc sẵn hoặc các mẫu được khoan, cắt từ kết cấu công trình xây dựng. Phương pháp này là cơ sở để đánh giá, nghiệm thu chất lượng bê tông về khả năng chịu kéo khi uốn, phục vụ cho công tác thiết kế, thi công và giám sát công trình.
Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm- Máy thử uốn bê tông: Phải có thang lực phù hợp, sai số đo lực không vượt quá 1% lực phá hủy thực tế của mẫu. Máy phải được trang bị cơ cấu truyền lực dạng gối tựa và gối truyền lực linh hoạt để đảm bảo lực truyền đều, không gây ra ứng suất cục bộ hoặc mô men xoắn lên mẫu thử.
- Thước đo: Sử dụng thước kim loại hoặc thước cặp có độ chính xác đến 1 mm để đo kích thước hình học của mẫu thử.
- Hệ thống gối uốn: Gồm hai gối đỡ phía dưới và hai gối truyền lực phía trên (đối với sơ đồ uốn hai điểm tại 1/3 nhịp) hoặc một gối truyền lực ở giữa (đối với sơ đồ uốn một điểm), đảm bảo khoảng cách tiêu chuẩn và khả năng tự lựa.
- Hình dạng và kích thước: Mẫu thử tiêu chuẩn có dạng hình lăng trụ (dầm) với kích thước cơ bản là 150 mm x 150 mm x 600 mm. Tùy thuộc vào kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu, có thể sử dụng các kích thước mẫu khác như 100 mm x 100 mm x 400 mm hoặc 200 mm x 200 mm x 800 mm.
- Số lượng mẫu: Mỗi tổ mẫu thử phải gồm ít nhất 3 viên mẫu được chế tạo, bảo dưỡng trong cùng một điều kiện tiêu chuẩn hoặc cùng điều kiện của kết cấu công trình.
- Chuẩn bị bề mặt: Bề mặt tiếp xúc của mẫu với các gối tựa và gối truyền lực phải phẳng, không có khuyết tật lồi lõm lớn. Nếu bề mặt không đảm bảo độ phẳng, phải tiến hành mài phẳng hoặc bả phẳng bằng vật liệu chuyên dụng trước khi thử.
- Đo kích thước mẫu: Tiến hành đo chiều rộng và chiều cao của mẫu tại tiết diện giữa nhịp với độ chính xác đến 1 mm để làm cơ sở tính toán diện tích tiết diện chịu lực.
- Đặt mẫu vào máy: Đặt mẫu thử lên hai gối đỡ sao cho trục dọc của mẫu vuông góc với các gối tựa. Khoảng cách giữa hai gối đỡ (nhịp uốn) phải được cố định theo đúng quy định của tiêu chuẩn (thường bằng 3 lần chiều cao tiết diện mẫu).
- Gia tải: Tăng tải trọng liên tục và đều đặn với tốc độ tăng ứng suất trong khoảng từ 0,04 MPa/s đến 0,06 MPa/s cho đến khi mẫu bị phá hủy hoàn toàn.
- Ghi nhận kết quả: Ghi lại giá trị lực phá hủy lớn nhất hiển thị trên thiết bị đo của máy thử.
- Công thức tính cường độ chịu kéo khi uốn: Cường độ chịu kéo khi uốn được tính bằng Megapascal (MPa) theo công thức uốn hai điểm tại 1/3 nhịp: Rku = (F * l) / (b * h^2). Trong đó, F là lực phá hủy lớn nhất (N); l là khoảng cách giữa hai gối đỡ (mm); b là chiều rộng tiết diện mẫu (mm); h là chiều cao tiết diện mẫu (mm).
- Xử lý số liệu: Cường độ chịu kéo khi uốn của tổ mẫu là trung bình cộng kết quả của các viên mẫu trong tổ. Nếu có viên mẫu có kết quả dị biệt vượt quá 15% so với giá trị trung bình của tổ mẫu, cần xem xét loại bỏ viên đó và tính toán lại theo quy định cụ thể của tiêu chuẩn.
TCVN 3119:2022 thay thế cho tiêu chuẩn cũ TCVN 3119:1993. Tiêu chuẩn này có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành, là căn cứ pháp lý và kỹ thuật bắt buộc đối với các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD) trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ CHỊU KÉO KHI UỐN
Hardened concrete -Test method for flexural tensile strength
Lời nói đầu
TCVN 3119:2022 thay thế TCVN 3119:1993.
TCVN 3119:2022 được xây dựng trên cơ sở tham khảo GOST 10180-2012, Concretes - Methods for strength determination using reference specimens.
TCVN 3119:2022 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN KHI UỐN
Hardened concrete -Test method for flexural tensile strength
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định cường độ chịu kéo khi uốn của bê tông.
Tiêu chuẩn này không áp dụng để xác định cường độ chịu chịu kéo khi uốn của các loại bê tông có tiêu chuẩn quy định riêng.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3105:2022, Hỗn hợp bê tông và bê tông - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
TCVN 3118:2022, Bê tông - Phương pháp xác định cường độ chịu nén.
3.1 Máy nén đáp ứng các quy định nêu trong 3.1, TCVN 3118:2022
3.2 Cơ cấu truyền lực, máy được trang bị cơ cấu truyền lực phù hợp (tham khảo sơ đồ Hình 1). Trong đó, gối truyền tải và các gối tựa phải có chiều dài lớn hơn chiều rộng của viên mẫu, dầm thép phụ phải có chiều dài không nhỏ hơn một nửa chiều dài của viên mẫu. Độ võng của dầm thép phụ khi truyền tài không được lớn hơn 1/500 khẩu độ uốn của dầm. Chiều cao của gối đỡ không nhỏ hơn 0,15 lần chiều rộng của mẫu, chiều rộng của gối đỡ từ 0,3 đến 0,4 lần chiều rộng mẫu thử và chiều dài gối đỡ bằng chiều rộng mẫu thử. Thiết bị sau khi lắp mẫu phải đảm bảo độ chính xác kích thước không lớn hơn 0,3 % đối với khoảng cách giữa hai gối và 1 % với các kích thước còn lại.
3.3 Thước đo có độ dài phù hợp và có vạch chia đến 1 mm.
4.1 Lấy mẫu
Lấy mẫu xác định cường độ chịu kéo khi uốn theo tổ mẫu. Mỗi tổ mẫu gồm 3 viên được chuẩn bị theo TCVN 3105:2022.
CHÚ THÍCH: Lấy mẫu xác định cường độ chịu kéo khi uốn từ kết cấu và cấu kiện thực hiện theo quy trình riêng.
Kích thước tính bằng mm

CHÚ DẪN:
| 1 Mẫu thử 5 Đệm kê lõm 9 Gối di động a Chiều rộng mẫu thử P Tải trọng | 2 Gối cầu 6 Đệm kê phẳng 10 Khớp cầu | 3 Đệm kê gối cầu 7 Dầm thép phụ 11 Tấm đệm bằng thép b Chiều cao mẫu thử I Khoảng |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-2:2022 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polyme
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-1:2022 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 1: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông thường
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13509:2022 về Bê tông phun trong công trình hầm giao thông yêu cầu kỹ thuật, thi công và nghiệm thu
- 1Quyết định 2142/QĐ-BKHCN năm 2022 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Hỗn hợp bê tông và bê tông do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3119:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-2:2022 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polyme
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-1:2022 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 1: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông thường
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13509:2022 về Bê tông phun trong công trình hầm giao thông yêu cầu kỹ thuật, thi công và nghiệm thu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3105:2022 về Hỗn hợp bê tông và bê tông - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3118:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định cường độ chịu nén
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3119:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định cường độ chịu kéo khi uốn
- Số hiệu: TCVN3119:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
