Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14321:2025
ISO 24016:2020
ĐỒ TRANG SỨC VÀ KIM LOẠI QUÝ- PHÂN CẤP CHẤT LƯỢNG KIM CƯƠNG ĐÃ CHẾ TÁC - THUẬT NGỮ, PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Jewellery and precious metals - Grading polished diamonds - Terminology, classification and test methods
Lời nói đầu
TCVN 14321:2025 hoàn toàn tương đương ISO 24016:2020.
TCVN 14321:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 174 Đồ trang sức biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐỒ TRANG SỨC VÀ KIM LOẠI QUÝ- PHÂN CẤP CHẤT LƯỢNG KIM CƯƠNG ĐÃ CHẾ TÁC - THUẬT NGỮ, PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Jewellery and precious metals - Grading polished diamonds - Terminology, classification and test methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định thuật ngữ, phân loại và các phương pháp được sử dụng để phân cấp chất lượng và mô tả những viên kim cương đã chế tác, chưa gắn trên đồ trang sức, có khối lượng lớn hơn 0,25 carat (ct).
Tiêu chuẩn này áp dụng cho kim cương đã chế tác, tự nhiên, chưa gắn trên đồ trang sức. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho kim cương màu, kim cương tổng hợp, kim cương xử lý (khác với những gì được phép trong 7.4), cũng như đối với đá ghép.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12177 (ISO 18323), Đồ trang sức - Lòng tin của người tiêu dùng vào ngành công nghiệp kim cương.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Kim cương đã chế tác (polished diamond)
Kim cương với một kiểu chế tác xác định (3.5).
3.1.1
Kim cương (diamond)
Khoáng vật có thành phần chủ yếu là carbon, kết tinh trong hệ tinh thể đẳng thước (lập phương) với độ cứng 10 trên thang Mohs, tỷ trọng xấp xỉ 3,52 và chỉ số khúc xạ xấp xỉ 2,42, được tạo thành trong tự nhiên.
CHÚ THÍCH: Tên gọi “diamond” (trong tiếng Anh) mà không có chỉ dẫn tiếp theo luôn có nghĩa là “natural diamond” (“kim cương tự nhiên”). Hai thuật ngữ này là tương đương và mang cùng một ý nghĩa.
3.1.2
Kim cương đã xử lý (treated diamond)
Kim cương (3.1.1) đã trải qua bất kỳ sự can thiệp nào của con người ngoại trừ việc mài cắt, đánh bóng, làm sạch và gắn lên trang sức nhằm thay đổi vẻ bề ngoài của nó, một cách ổn định hoặc không ổn định.
VÍ DỤ: Phủ màu, lấp đầy khe nứt, nung nhiệt, chiếu xạ, khoan laser, xử lý ở nhiệt độ và áp suất cao hoặc bất kỳ một quá trình vật lý hoặc hóa học nào.
3.1.3
Kim cương tổng hợp (synthetic diamond)
Kim cương nuôi cấy trong phòng thí nghiệm (laboratory-grown diamond)
Kim cương được tạo ra trong phòng thí nghiệm (laboratory-created diamond)
Sản phẩm nhân tạo về cơ bản có thành phần hóa học, cấu trúc tinh thể và các tính chất vật lý (bao gồm các tính chất quang học) về cơ bản đúng như kim cương tự nhiên (3.1.1).
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ tiếng Anh “laboratory-created diamond” (“kim cương được tạo ra trong phòng thí nghiệm”) hoặc “laboratory-grown diamond” (“kim cương được nuôi cấy trong phòng thí nghiệm”) có thể được sử dụng đồng nghĩa với thuật ngữ “synthetic diamond” (“kim cương tổng hợp”). Ở nơi nào không có từ dịch trực tiếp được chấp nhận đối với các thuật ng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10622:2014 (ISO 13756:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng bạc trong hợp kim bạc dùng làm đồ trang sức - Phương pháp thể tích (chuẩn độ điện thế) sử dụng natri clorua hoặc kali clorua
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5544:2017 (ISO 8653:2016) về Đồ trang sức - Cỡ nhẫn - Định nghĩa, phép đo và ký hiệu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12863:2020 về Máy và thiết bị khai thác và gia công đá tự nhiên - An toàn - Yêu cầu đối với máy cắt đá bằng dây kim cương
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10622:2014 (ISO 13756:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng bạc trong hợp kim bạc dùng làm đồ trang sức - Phương pháp thể tích (chuẩn độ điện thế) sử dụng natri clorua hoặc kali clorua
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 (ISO 9001:2015) về Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5544:2017 (ISO 8653:2016) về Đồ trang sức - Cỡ nhẫn - Định nghĩa, phép đo và ký hiệu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12177:2017 (ISO 18323:2015) về Đồ trang sức - Lòng tin của người tiêu dùng vào ngành công nghiệp kim cương
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12863:2020 về Máy và thiết bị khai thác và gia công đá tự nhiên - An toàn - Yêu cầu đối với máy cắt đá bằng dây kim cương
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14321:2025 (ISO 24016:2020) về Đồ trang sức và kim loại quý - Phân cấp chất lượng kim cương đã chế tác - Thuật ngữ, phân loại và phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN14321:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
