Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14309-1:2025
ISO/ASTM 52911-1:2019
SẢN XUẤT BỒI ĐẮP - THIẾT KẾ - PHẦN 1: BỒI ĐẮP GIƯỜNG BỘT KIM LOẠI BẰNG LAZE
Additive manufacturing - Design - Part 1: Laze-based powder bed fusion of metals
Lời nói đầu
TCVN 14309-1:2025 hoàn toàn tương đương ISO/ASTM 52911-1:2019
TCVN 14309-1:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 261 Sản xuất bồi đắp biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN XUẤT BỒI ĐẮP - THIẾT KẾ - PHẦN 1: BỒI ĐẮP GIƯỜNG BỘT KIM LOẠI BẰNG LAZE
Additive manufacturing - Design - Part 1: Laze-based powder bed fusion of metals
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này xác định các đặc điểm của quá trình bồi đắp giường bột kim loại bằng laze (PBF-LB/M) và cung cấp các khuyến nghị thiết kế chi tiết.
Một số nguyên tắc cơ bản cũng áp dụng cho các quá trình sản xuất bồi đắp (AM) khác, miễn là có xem xét các đặc điểm cụ thể của quá trình.
Tiêu chuẩn này cũng cung cấp một cái nhìn tổng quan về các hướng dẫn thiết kế liên quan đến việc sử dụng công nghệ bồi đắp giường bột (PBF), tập hợp các kiến thức liên quan về quá trình này và mở rộng phạm vi của ISO/ASTM 52910.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì chỉ áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, nếu có.
TCVN 14305 (ISO/ASTM 52900), Sản xuất bồi đắp - Nguyên tắc chung - Cơ sở và từ vựng
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 14305 (ISO/ASTM 52900) và các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Hiệu ứng cong vênh (curl effect) (thermal and residual stress effect)
Hiệu ứng do nhiệt và ứng suất dư gây ra, dẫn đến biến dạng kích thước khi chi tiết được in nguội và đông đặc sau khi được chế tạo hoặc do đầu vào nhiệt kém.
3.2
Khu vực dưới bề mặt (downskin area)
D
Khu vực (hoặc khu vực phụ) mà vectơ pháp tuyến
chiếu trên trục z là âm.
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1.
3.3
Góc khu vực dưới bề mặt (downskin angle)
δ
Góc giữa mặt phẳng của đế in và khu vực dưới bề mặt (3.2), với giá trị nằm giữa 0° (song song với đế in) và 90° (vuông góc với đế in).
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1.
3.4
Khu vực trên bề mặt (upskin area)
U
Khu vực (hoặc khu vực phụ) mà vectơ pháp tuyến n chiếu trên trục z là dương.
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1.
3.5
Góc khu vực trên bề mặt (upskin angle)

Góc giữa mặt phẳng của đế in và khu vực trên bề mặt (3.4), với giá trị nằm giữa 0° (song song với đế in) và 90° (vuông góc với đế in).
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1.

Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14309-1:2025 (ISO/ASTM 52911-1:2019) về Sản xuất bồi đắp - Thiết kế - Phần 1: Bồi đắp giường bột kim loại bằng laze
- Số hiệu: TCVN14309-1:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
