Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13973:2024 về Cây nước nóng lạnh - Hiệu suất năng lượng quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp xác định hiệu suất năng lượng đối với các sản phẩm cây nước nóng lạnh sử dụng trong gia đình và các mục đích tương tự. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng, thúc đẩy việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với các thiết bị gia dụng tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn áp dụng đối với các loại cây nước nóng lạnh hoạt động bằng điện, có chức năng cung cấp nước nóng và nước lạnh từ nguồn nước cấp hoặc bình chứa nước di động. Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, phân phối sản phẩm cây nước nóng lạnh, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức thử nghiệm hiệu suất năng lượng liên quan.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Quy định giới hạn áp dụng cho các sản phẩm cây nước nóng lạnh sử dụng máy nén (compressor) hoặc công nghệ làm lạnh bán dẫn (thermoelectric) kết hợp với hệ thống gia nhiệt bằng điện.
- Xác định rõ các dòng sản phẩm không thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn này, chẳng hạn như các thiết bị lọc nước tích hợp nóng lạnh công nghiệp công suất lớn hoặc các thiết bị chuyên dụng khác.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (IEC, ISO) liên quan được áp dụng đồng thời để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật, an toàn điện và phương pháp thử nghiệm đi kèm.
- Các tài liệu viện dẫn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật không thể tách rời khi thực hiện đánh giá sự phù hợp của sản phẩm theo TCVN 13973:2024.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Cây nước nóng lạnh: Thiết bị sử dụng điện để làm nóng và làm lạnh nước uống từ nguồn nước tích hợp hoặc bình chứa lắp ngoài.
- Điện năng tiêu thụ ở chế độ chờ (Standby energy consumption): Lượng điện năng tiêu thụ của thiết bị trong một khoảng thời gian xác định khi không có hoạt động lấy nước nóng hoặc nước lạnh.
- Hiệu suất năng lượng: Chỉ số thể hiện mức độ tiêu thụ điện năng tương quan với khả năng cung cấp nước nóng và nước lạnh của thiết bị dưới các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn.
- Thể tích định mức: Dung tích chứa nước nóng và nước lạnh được nhà sản xuất công bố chính thức trên nhãn sản phẩm.
- Điều 4: Yêu cầu về hiệu suất năng lượng
- Xác định các mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) mà các sản phẩm cây nước nóng lạnh phải đạt được để được phép lưu thông trên thị trường.
- Quy định phương pháp phân cấp hiệu suất năng lượng (tương ứng với các cấp sao trên nhãn năng lượng), giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận biết và lựa chọn sản phẩm tiết kiệm điện.
- Yêu cầu về giới hạn tiêu thụ điện năng tối đa ở chế độ chờ nhằm giảm thiểu lãng phí năng lượng khi thiết bị không được sử dụng trực tiếp.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13973:2024 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và nhập khẩu cây nước nóng lạnh cần chủ động rà soát, thử nghiệm sản phẩm theo các tiêu chuẩn mới này để đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định về dán nhãn năng lượng và lưu thông hàng hóa trên thị trường Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÂY NƯỚC NÓNG LẠNH - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Water coolers - Energy efficiency
Lời nói đầu
TCVN 13973:2024 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÂY NƯỚC NÓNG LẠNH - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Water coolers - Energy efficiency
Tiêu chuẩn này quy định mức hiệu suất năng lượng và phương pháp xác định hiệu suất năng lượng của cây nước nóng lạnh hoạt động bằng nguồn điện lưới, dùng trong gia đình và các mục đích tương tự. Thiết bị có thêm chức năng cấp nước có ga, nước kiềm hoặc nước có hương liệu cũng thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thiết bị cung cấp nước có áp suất hoặc thiết bị không được lắp đặt độc lập (tức là loại treo tường, lắp bên dưới bồn rửa hoặc tích hợp vào công trình, thiết bị có nguồn cấp nước không phải từ nước đóng chai; các thiết bị có chức năng chính là cung cấp đá; và thiết bị làm lạnh nước không phải bằng máy nén.
Không có tài liệu viện dẫn.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1
Cây nước nóng lạnh (water cooler)
Thiết bị lắp đặt độc lập, tiêu thụ năng lượng để làm mát và/hoặc gia nhiệt nước uống.
3.2
Cây nước nóng lạnh loại chỉ cấp nước lạnh (cold only water cooler)
Thiết bị chỉ cung cấp nước lạnh.
3.3
Cây nước nóng lạnh loại cấp nước lạnh và nước ở nhiệt độ thường (cook and cold water cooler)
Thiết bị cung cấp nước lạnh và nước ở nhiệt độ phòng.
3.4
Cây nước nóng lạnh loại cấp cả nước nóng và nước lạnh (hot and cold water cooler)
Thiết bị cung cấp cả nước nóng và nước lạnh.
3.5
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10899-3:2017 (IEC 60320-3:2014) về Bộ nối nguồn dùng cho thiết bị gia dụng và các mục đích sử dụng chung tương tự - Phần 3: Tờ rời tiêu chuẩn và dưỡng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12218-1:2018 (IEC 60350-1:2016) về Thiết bị nấu bằng điện dùng cho mục đích gia dụng - Phần 1: Lò liền bếp, lò, lò hấp và lò nướng - Phương pháp đo tính năng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-60:2016 (IEC 60335-2-60:2008) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-60: Yêu cầu cụ thể đối với bồn tắm sục khí và bồn mát xa sục khí
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13973:2024 về Cây nước nóng lạnh - Hiệu suất năng lượng
- Số hiệu: TCVN13973:2024
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2024
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
