Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13972:2024 về Máy hút mùi - Hiệu suất năng lượng quy định các yêu cầu kỹ thuật, mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và phương pháp thử nghiệm đối với các loại máy hút mùi sử dụng trong gia đình. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật quan trọng phục vụ cho chương trình dán nhãn năng lượng và quản lý hiệu suất năng lượng đối với thiết bị điện gia dụng tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại máy hút mùi chạy bằng điện được thiết kế để lắp đặt phía trên bếp nấu, lò nướng hoặc các thiết bị nấu nướng tương tự trong gia đình, bao gồm cả loại thải gió trực tiếp ra ngoài và loại tuần hoàn lọc khí bằng bộ lọc.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, phân phối sản phẩm máy hút mùi tại thị trường Việt Nam; các phòng thử nghiệm hiệu suất năng lượng và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Máy hút mùi gia đình: Thiết bị dùng để thu gom, xử lý hoặc thải không khí bị ô nhiễm, hơi nước và mùi phát sinh từ quá trình nấu nướng trong không gian bếp gia đình.
- Hiệu suất năng lượng của máy hút mùi: Chỉ số thể hiện mối quan hệ giữa hiệu quả hoạt động của hệ thống quạt hút, hệ thống chiếu sáng và lượng điện năng tiêu thụ thực tế của thiết bị trong quá trình vận hành.
- Chế độ chờ (Standby mode) và chế độ tắt (Off mode): Các trạng thái tiêu thụ điện năng khi thiết bị không thực hiện chức năng chính là hút mùi nhưng vẫn kết nối với nguồn điện.
Yêu cầu về hiệu suất năng lượng
- Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS): Quy định giới hạn tiêu thụ năng lượng tối đa cho phép đối với từng dòng máy hút mùi. Các sản phẩm không đạt mức MEPS này sẽ không đủ điều kiện để lưu thông trên thị trường.
- Phân cấp nhãn năng lượng: Xác định các mức hiệu suất năng lượng từ thấp đến cao để dán nhãn so sánh hoặc nhãn xác nhận, giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận biết và lựa chọn sản phẩm tiết kiệm điện.
- Hiệu quả của hệ thống phụ trợ: Đánh giá hiệu suất tiêu thụ điện của hệ thống đèn chiếu sáng tích hợp và các tính năng điều khiển thông minh đi kèm.
Phương pháp thử nghiệm và xác định chỉ số
- Điều kiện môi trường thử nghiệm: Quy định nghiêm ngặt về nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió xung quanh và độ ổn định của nguồn điện cấp trong suốt quá trình đo lường.
- Đo lường các thông số kỹ thuật: Xác định lưu lượng gió tối đa, áp suất tĩnh, công suất điện đầu vào của động cơ quạt ở các tốc độ hoạt động khác nhau.
- Công thức tính toán: Thiết lập phương pháp tính toán chỉ số hiệu suất năng lượng dựa trên các dữ liệu thực nghiệm thu được từ quá trình thử nghiệm tiêu chuẩn.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13972:2024 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần thúc đẩy xu hướng tiêu dùng xanh, khuyến khích các nhà sản xuất cải tiến công nghệ nhằm nâng cao hiệu suất năng lượng và giảm thiểu tác động tới môi trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÁY HÚT MÙI - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Electric range hoods - Energy efficiency
Lời nói đầu
TCVN 13972:2024 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY HÚT MÙI - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Electric range hoods - Energy efficiency
Tiêu chuẩn này quy định mức hiệu suất năng lượng và phương pháp xác định hiệu suất năng lượng của máy hút mùi hoạt động bằng nguồn điện lưới, dùng trong gia đình và các mục đích tương tự.
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
IEC 61591:2024, Cooking fume extractors - Methods for measuring performance (Máy hút mùi - Phương pháp đo tính năng)
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1
Máy hút mùi (range hood)
Thiết bị được hoạt động bằng động cơ, được thiết kế để hút không khí phía trên bếp nấu đi vào đường ống bên trong thiết bị.
3.2
Máy hút mùi tự động hoàn toàn (fully automatic range hood)
Máy hút mùi trong đó luồng không khí và/hoặc các chức năng khác được kiểm soát tự động thông qua (các) cảm biến trong suốt 24 h kể cả trong quá trình nấu.
3.3
Điểm hiệu quả nhất (best efficiency point)
BEP
Điểm làm việc của máy hút mùi có hiệu suất động lực học lớn nhất.
3.4
Chế độ tắt (off mode)
Chế độ trong đó thiết bị được nối với nguồn điện lưới nhưng không thực hiện bất kỳ chức năng nào, hoặc chỉ thị chế độ tắt.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-31:2014 (IEC 60335-2-31:2012) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự An toàn Phần 2- 31: Yêu cầu cụ thể đối với máy hút mùi và máy hút khói nấu nướng khác
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-99:2015 (IEC 60335-2-99:2003) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-99: Yêu cầu cụ thể đối với máy hút mùi dùng trong thương mại
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12218-2:2018 (IEC 60350-2:2017) về Thiết bị nấu bằng điện dùng cho mục đích gia dụng - Phần 2: Bếp - Phương pháp đo tính năng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13972:2024 về Máy hút mùi - Hiệu suất năng lượng
- Số hiệu: TCVN13972:2024
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2024
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
