Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13830:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 21417:2019) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với đào tạo nhận thức môi trường cho thợ lặn với mục đích giải trí quy định các yêu cầu kỹ thuật và nội dung cốt lõi đối với các chương trình đào tạo nhằm nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường thủy sinh cho thợ lặn giải trí. Tiêu chuẩn này hướng tới việc trang bị cho học viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực đến hệ sinh thái dưới nước trong quá trình tham gia các hoạt động lặn.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ lặn giải trí, các cơ sở đào tạo thợ lặn, huấn luyện viên lặn chuyên nghiệp và các học viên tham gia khóa học nhận thức môi trường trên phạm vi toàn quốc.
Mục tiêu đầu ra của chương trình đào tạo nhận thức môi trường- Đảm bảo học viên sau khi hoàn thành khóa học có khả năng nhận biết và hiểu rõ các giá trị sinh thái của môi trường thủy sinh.
- Giúp học viên tự ý thức được vai trò, trách nhiệm cá nhân của một thợ lặn trong việc bảo tồn và duy trì sự bền vững của các hệ sinh thái dưới nước.
- Trang bị kỹ năng thực hành thực tế để thợ lặn có thể tương tác một cách an toàn và thân thiện nhất với môi trường xung quanh.
- Sự gia tăng nhiệt độ nước biển toàn cầu và hiện tượng axit hóa đại dương gây ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng của các loài sinh vật.
- Hiện tượng tẩy trắng san hô trên diện rộng và sự suy thoái nghiêm trọng của các rạn san hô nhiệt đới.
- Sự thay đổi mực nước biển và tần suất xuất hiện của các hiện tượng thời tiết cực đoan gây mất an toàn cho hoạt động lặn và du lịch lặn.
- Sự dịch chuyển vùng phân bố và thay đổi cấu trúc quần thể của các loài thủy sinh do biến đổi khí hậu.
- Tình trạng ô nhiễm nguồn nước do rác thải nhựa, nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý và hóa chất độc hại từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp ven bờ.
- Các hoạt động khai thác thủy sản mang tính hủy diệt như đánh bắt bằng chất nổ, chất độc hóa học hoặc sử dụng lưới mắt nhỏ làm cạn kiệt nguồn lợi tự nhiên.
- Sự phát triển quá mức của cơ sở hạ tầng du lịch ven biển gây xói mòn bờ biển và phá hủy sinh cảnh tự nhiên.
- Sự xâm nhập và phát triển mạnh mẽ của các loài ngoại lai xâm hại làm mất cân bằng hệ sinh thái bản địa.
- Sự tiếp xúc vật lý vô ý hoặc cố ý của thợ lặn (như giẫm đạp, bám vịn) làm gãy hỏng san hô và tổn thương các sinh vật đáy do kỹ năng kiểm soát độ nổi kém.
- Sự xáo trộn các lớp trầm tích dưới đáy biển làm giảm độ trong suốt của nước, cản trở quá trình quang hợp của thực vật thủy sinh và làm ngạt các rạn san hô.
- Hành vi quấy rối sinh vật hoang dã, tự ý cho động vật ăn làm thay đổi tập tính tự nhiên và gây mất cân bằng chuỗi thức ăn.
- Sự rò rỉ dầu, hóa chất từ tàu thuyền phục vụ lặn và việc thả neo không đúng quy định gây tàn phá trực tiếp các rạn san hô và thảm cỏ biển.
- Rèn luyện và duy trì kỹ năng kiểm soát độ nổi tối ưu, định vị cơ thể nằm ngang trong nước để tránh va chạm với đáy biển hoặc các rạn san hô.
- Tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc không chạm, không cầm nắm, không quấy rầy và không thu thập bất kỳ sinh vật sống hay hiện vật nào dưới nước làm quà lưu niệm.
- Sử dụng các trang thiết bị lặn thân thiện với môi trường, sắp xếp gọn gàng các dây dẫn, thiết bị phụ trợ để tránh kéo lê dưới đáy biển.
- Khuyến khích sử dụng các loại kem chống nắng vật lý thân thiện với rạn san hô, không chứa các hóa chất độc hại như oxybenzone và octinoxate.
- Lựa chọn và ủng hộ các nhà cung cấp dịch vụ lặn tuân thủ các tiêu chuẩn bền vững và có trách nhiệm với cộng đồng địa phương.
- Tích cực tham gia vào các chiến dịch làm sạch đại dương, thu gom rác thải dưới nước và dọc theo các bờ biển.
- Hỗ trợ các chương trình nghiên cứu khoa học công dân thông qua việc ghi nhận, báo cáo sự xuất hiện của các loài sinh vật quý hiếm hoặc các hiện tượng bất thường như tẩy trắng san hô.
- Tuyên truyền, chia sẻ kiến thức và nâng cao nhận thức cho những thợ lặn khác cũng như cộng đồng xung quanh về tầm quan trọng của việc bảo vệ đại dương.
- Ủng hộ và tuân thủ các quy định tại các khu bảo tồn biển (MPAs) và các khu vực cấm lặn để phục hồi sinh thái.
- Môi trường nước mặn bao gồm đại dương, biển khơi, các rạn san hô, thảm cỏ biển và hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển.
- Môi trường nước ngọt bao gồm hệ thống sông, hồ, suối, các hang động nước ngọt và các vực nước nhân tạo.
- Môi trường vùng triều, vũng đá ven biển nơi có sự biến động lớn về mực nước và nhiệt độ theo chu kỳ triều.
- Vùng nước nhiệt đới: Đặc trưng bởi sự đa dạng sinh học cực kỳ cao, sự nhạy cảm lớn của các rạn san hô đối với sự thay đổi nhiệt độ và ánh sáng, cùng vai trò quan trọng của rừng ngập mặn trong việc bảo vệ bờ biển.
- Vùng nước ôn đới: Nổi bật với các rừng tảo bẹ khổng lồ cung cấp nơi trú ẩn cho nhiều loài sinh vật, sự biến động nhiệt độ rõ rệt theo mùa và các loài sinh vật đặc trưng thích nghi với nước lạnh.
- Vùng nước địa cực: Môi trường cực kỳ khắc nghiệt với sự hiện diện của băng giá, đòi hỏi các loài sinh vật phải có cơ chế thích nghi đặc biệt và đây là hệ sinh thái rất dễ bị tổn thương trước các tác động bên ngoài.
- Môi trường nước ngọt: Đặc trưng bởi dòng chảy, độ đục thay đổi, hệ thực vật và động vật nước ngọt phong phú nhưng rất dễ bị ảnh hưởng bởi các hoạt động ô nhiễm từ đất liền.
- Chương trình đào tạo có thể linh hoạt cung cấp một hoặc nhiều bài học lý thuyết kết hợp với các hoạt động thực hành thực tế trên cạn hoặc dưới nước.
- Các hoạt động không liên quan đến lặn có thể được tổ chức trên mặt nước từ tàu thuyền hoặc trên bờ tại các địa điểm như vùng triều, vũng đá, vực nước ngọt nhằm giúp học viên quan sát trực quan hệ sinh thái mà không gây tác động trực tiếp.
- Các chuyến lặn thực tế trong khóa học phải được thiết kế chuyên biệt để học viên áp dụng các kỹ năng tương tác thân thiện với môi trường dưới sự giám sát, hướng dẫn trực tiếp của huấn luyện viên có chuyên môn.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13830:2023 (ISO 21417:2019) là tài liệu kỹ thuật quan trọng định hình chuẩn mực đào tạo cho ngành dịch vụ lặn giải trí tại Việt Nam. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần thúc đẩy xu hướng du lịch bền vững, bảo vệ hiệu quả tài nguyên thiên nhiên biển và nước ngọt, đồng thời nâng cao vị thế của ngành du lịch lặn giải trí Việt Nam trên bản đồ quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13830:2023
ISO 21417:2019
DỊCH VỤ LẶN GIẢI TRÍ - YÊU CẦU ĐỐI VỚI ĐÀO TẠO NHẬN THỨC MÔI TRƯỜNG CHO THỢ LẶN VỚI MỤC ĐÍCH GIẢI TRÍ
Recreational diving services - Requirements for training on environmental awareness for recreational divers
Lời nói đầu
TCVN 13830:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 21417:2019;
TCVN 13830:2023 do Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng biên soạn, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Cộng đồng lặn có khả năng đặc biệt về quan sát tình trạng của môi trường thủy sinh. Do đó, cần xây dựng một tiêu chuẩn thực hành có trách nhiệm đối với môi trường trong các chương trình đào tạo thợ lặn giải trí.
Trong đào tạo thợ lặn và các hoạt động lặn, thợ lặn phải có nhận thức về tác động đến môi trường. Bao gồm chủ động giảm thiểu các ảnh hưởng gây hại hiện hữu cũng như tiềm ẩn. Trong quá trình đào tạo, cần khuyến khích nhận thức về các hành động tích cực đối với môi trường.
Tiêu chuẩn này phác thảo cách cộng đồng lặn giải trí có thể sử dụng khả năng này trong khi đảm bảo việc xem xét đầy đủ được đưa ra đối với sự tương tác của thợ lặn với môi trường thủy sinh.
DỊCH VỤ LẶN GIẢI TRÍ - YÊU CẦU ĐỐI VỚI ĐÀO TẠO NHẬN THỨC MÔI TRƯỜNG CHO THỢ LẶN VỚI MỤC ĐÍCH GIẢI TRÍ
Recreational diving services - Requirements for training on environmental awareness for recreational divers
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với các chương trình đào tạo được thiết kế để giáo dục người tham gia có nhận thức về môi trường và thực hành môi trường bền vững trong các hoạt động lặn giải trí.
Các chương trình đào tạo bao gồm lý thuyết và một phần đào tạo thực hành tùy chọn dưới nước.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13826 (ISO 13970), Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với việc đào tạo hướng dẫn viên lặn có ống thở với mục đích giải trí
TCVN 13552-3 (ISO 24801-3), Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với đào tạo thợ lặn có bình dưỡng khí với mục đích giải trí - Phần 3: Cấp độ 3 - Trưởng nhóm lặn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Hoạt động lặn (diving activities)
Các hoạt động bao gồm lặn có bình dưỡng khí, lặn có ống thở, lặn tự do (lặn nín thở) và các dịch vụ hỗ trợ lặn
4 Năng lực
Chương trình đào tạo phải đảm bảo vào cuối khóa học, những học viên hoàn thành khóa học sẽ:
- có thể ứng dụng thực hành tốt nhất liên quan đến các hoạt động của chính họ;
- có thể xác định các biện pháp thực hành tốt nhất liên quan đến các dịch vụ được cung cấp cho người tham gia (ví dụ: các nhà điều hành thuyền, các trung tâm lặn);
- hiểu về cách tương tác với môi trường nước theo cách giảm thiểu tác động gây hại;
- hiểu về cách các cá nhân tham gia vào các hoạt động thủy sinh có thể hành động để mang lại lợi ích cho thế giới thủy sinh bằng cách tham gia vào các hoạt động như dọn sạch các mảnh vụn thủy sinh, khảo sát, báo cáo hoặc quan sát đời sống thủy sinh.
5 Yêu cầu chung
Các nội dung của chương trình đào tạo theo quy định tại Điều 6 có thể sử dụng cho thợ lặn và những người không phải thợ lặn.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13829:2023 (ISO 21416:2019) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu và chỉ dẫn thực hành đảm bảo môi trường bền vững trong lặn với mục đích giải trí
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13827:2023 (ISO 13289:2011) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với việc tổ chức lặn có ống thở với mục đích du ngoạn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13831:2023 (ISO 24803:2017) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với nhà cung cấp dịch vụ lặn với mục đích
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13552-3:2022 (ISO 24801-3:2014) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với đào tạo thợ lặn có bình dưỡng khí với mục đích giải trí - Phần 3: Cấp độ 3 - Trưởng nhóm lặn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13552-2:2022 (ISO 24801-2:2014) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với đào tạo thợ lặn có bình dưỡng khí với mục đích giải trí - Phần 2: Cấp độ 2 - Thợ lặn độc lập
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13829:2023 (ISO 21416:2019) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu và chỉ dẫn thực hành đảm bảo môi trường bền vững trong lặn với mục đích giải trí
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13827:2023 (ISO 13289:2011) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với việc tổ chức lặn có ống thở với mục đích du ngoạn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13831:2023 (ISO 24803:2017) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với nhà cung cấp dịch vụ lặn với mục đích
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13826:2023 (ISO 13970:2011) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với việc đào tạo hướng dẫn viên lặn có ống thở với mục đích giải trí
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13830:2023 (ISO 21417:2019) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với đào tạo nhận thức môi trường cho thợ lặn với mục đích giải trí
- Số hiệu: TCVN13830:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
