Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13812:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 20924:2021) về Internet vạn vật - Từ vựng là văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi nhằm thiết lập hệ thống thuật ngữ, định nghĩa và khái niệm cơ bản thống nhất trong lĩnh vực Internet vạn vật (IoT). Việc ban hành tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra một ngôn ngữ kỹ thuật chung cho các nhà phát triển, nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ và các cơ quan quản lý tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
TCVN 13812:2023 được áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, thiết kế, phát triển, sản xuất, cung cấp dịch vụ và vận hành các hệ thống, thiết bị liên quan đến Internet vạn vật. Tiêu chuẩn này cung cấp cơ sở lý thuyết chuẩn hóa để xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành sâu hơn trong hệ sinh thái IoT.
Các nội dung và thuật ngữ cốt lõi của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn tập trung định nghĩa và phân loại chi tiết các thành phần cấu trúc cơ bản của một hệ thống Internet vạn vật, bao gồm:
- Phần mềm chuyên dụng trong IoT: Định nghĩa về các phần mềm được thiết kế và tối ưu hóa để thực hiện một mục đích cụ thể trong hệ thống IoT. Các phần mềm này chịu trách nhiệm điều khiển thiết bị, thu thập, xử lý và truyền tải dữ liệu giữa các nút mạng và hệ thống trung tâm.
- Tính mô đun và khả năng thay thế: Làm rõ khái niệm về phần mô đun trong kiến trúc hệ thống IoT. Đây là các thành phần cấu trúc có khả năng triển khai độc lập, dễ dàng tích hợp, nâng cấp hoặc thay thế mà không làm gián đoạn hoạt động chung của toàn bộ hệ thống.
- Phần tử tính toán và phần tử dữ liệu: Định nghĩa chi tiết về các phần tử tính toán (thực hiện các tác vụ xử lý logic, thuật toán) và phần tử dữ liệu (lưu trữ, định dạng và biểu diễn thông tin). Sự tương tác giữa hai phần tử này là nền tảng cho khả năng tự động hóa và ra quyết định thông minh của mạng lưới IoT.
- Nguyên tắc chung và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Thiết lập phạm vi điều chỉnh, các nguyên tắc xây dựng từ vựng và hướng dẫn cách thức tra cứu, áp dụng hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa nhằm đảm bảo tính tương thích cao nhất với các tiêu chuẩn quốc tế.
Hiệu lực thi hành
Do các thông tin về ngày ban hành, cơ quan công bố và ngày có hiệu lực cụ thể chưa được cập nhật chi tiết trong tài liệu trích xuất, người sử dụng tiêu chuẩn cần tra cứu thêm các quyết định công bố chính thức từ Bộ Khoa học và Công nghệ để áp dụng chính xác theo quy định của pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13812:2023
ISO/IEC 20924:2021
INTERNET VẠN VẬT - TỪ VỰNG
Internet of things (IoT) - Vocabulary
Lời nói đầu
TCVN 13812:2023 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 20924:2021.
TCVN 13812:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1 “Công nghệ thông tin” biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
INTERNET VẠN VẬT - TỪ VỰNG
Internet of things (IoT) - Vocabulary
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra định nghĩa về Internet vạn vật và một tập các thuật ngữ và định nghĩa. Tiêu chuẩn này là nền tảng thuật ngữ cho Internet vạn vật.
2 Tài liệu viện dẫn
Không có tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này.
3 Thuật ngữ, định nghĩa và các thuật ngữ viết tắt
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1 Thuật ngữ chung
Địa chỉ (address)
Giá trị <điểm cuối (endpoint)> được sử dụng để xác định một điểm cuối, có thể định rõ nguồn hoặc đích của dữ liệu đang được truyền.
Ứng dụng (application)
Phần mềm được thiết kế để thực hiện một mục đích cụ thể.
[NGUỒN: 4.1, ISO/IEC 24713-2:2008, đã sửa đổi - “chương trình hoặc một phần” bị xóa khỏi phần đầu của định nghĩa.]
Kiến trúc (architecture)
[NGUỒN: 3.2, ISO/IEC/IEEE 42010:2011, đã sửa đổi - “Tập các” được thêm vào phần đầu của định nghĩa.]
Tài sản (asset)
Thực thể có giá trị và thuộc sở hữu hoặc dưới sự quản lý của một cá nhân, tổ chức, chính phủ hoặc các nhóm khác.
Tính sẵn sàng (availability)
Thuộc tính có thể truy cập và sử dụng theo nhu cầu bởi thực thể được phân quyền.
CHÚ THÍCH: Các hệ thống IoT có thể bao gồm cả người dùng và các cấu phần dịch vụ là “thực thể được phân quyền”.
[NGUỒN: 3.7, ISO/IEC 27000:2018[1]]
Đặc trưng (characteristic)
Sự rút gọn một thuộc tính của một thực thể hoặc của một tập các thực thể.
[NGUỒN: 3.1.4, ISO 18104:2014]
Tính toán mây[2] (cloud computing)
Phương thức cho phép truy nhập mạng vào một không gian chứa các tài nguyên vật lý hoặc ảo dùng chung có khả năng mở rộng và linh hoạt với sự tự phục vụ và quản trị theo yêu cầu.
[NGUỒN: 3.2.5, TCVN 12480:2019 (ISO/IEC 17788:2014), đã sửa đổi]
Dịch vụ mây (cloud service)
Một hoặc nhiều khả năng được cung cấp thông qua tính toán mây, được gọi qua một giao diện xác định.
[NGUỒN: 3.2.8, TCVN 12480:2019 (ISO/IEC 17788:2014), đã sửa đổi]
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13748:2023 về Internet vạn vật - Yêu cầu và khả năng quản lý thiết bị
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13746:2023 về Internet vạn vật - Yêu cầu và khả năng hỗ trợ các thiết bị đeo và dịch vụ liên quan
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13749:2023 về Internet vạn vật - Các khả năng bảo mật tính an toàn hỗ trợ
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11238:2015 (ISO/IEC 27000:2014) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hệ thống an toàn thông tin - Mô hình tham chiếu cơ bản
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-3:2017 (ISO/IEC 15459-3:2014) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định đơn nhất - Phần 3: Quy tắc chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11780:2017 (ISO/IEC 27032:2012) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hướng dẫn về an toàn không gian mạng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia 12592:2018 (ISO 21101:2014) về Du lịch mạo hiểm - Hệ thống quản lý an toàn - Các yêu cầu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12480:2019 (ISO/IEC 17788:2014) về Công nghệ thông tin - Tính toán đám mây - Tổng quan và từ vựng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12481:2019 (ISO/IEC 17789:2014) về Công nghệ thông tin - Tính toán đám mây - Kiến trúc tham chiếu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13847:2023 (ISO 15115:2019) về Da - Từ vựng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13748:2023 về Internet vạn vật - Yêu cầu và khả năng quản lý thiết bị
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13746:2023 về Internet vạn vật - Yêu cầu và khả năng hỗ trợ các thiết bị đeo và dịch vụ liên quan
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13749:2023 về Internet vạn vật - Các khả năng bảo mật tính an toàn hỗ trợ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13812:2023 (ISO/IEC 20924:2021) về Internet vạn vật - Từ vựng
- Số hiệu: TCVN13812:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
