Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-10:2022 về Gà giống nội - Phần 10: Gà chọi được ban hành vào năm 2022, quy định các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng đối với giống gà chọi nội địa của Việt Nam. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm bảo tồn, phát triển và quản lý chất lượng nguồn gen gà chọi giống nội, phục vụ cho công tác chăn nuôi, sản xuất và kinh doanh bền vững.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định cụ thể về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng đối với giống gà chọi nội địa, cụ thể bao gồm:
- Áp dụng đối với gà chọi giống nội (gà đòn, gà chọi dân gian) được nuôi giữ, nhân giống và sản xuất tại Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất, kinh doanh, quản lý chất lượng và đánh giá sự phù hợp đối với giống gà chọi nội.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan. Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn bao gồm các quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về kiểm tra chất lượng giống vật nuôi, quy trình giám định và các phương pháp thử nghiệm liên quan đến chăn nuôi gia cầm.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất để làm cơ sở đánh giá chất lượng giống gà chọi nội:
- Gà chọi giống nội: Là giống gà có nguồn gốc bản địa Việt Nam, được chọn lọc và nhân giống theo hướng giữ gìn các đặc tính sinh học, ngoại hình đặc trưng và khả năng chiến đấu tự nhiên.
- Đặc điểm ngoại hình đặc trưng: Các thuật ngữ mô tả chi tiết về tầm vóc, cấu trúc xương, cơ bắp, màu da, màu lông, hình dáng mào, tích và các bộ phận khác của gà chọi.
Yêu cầu kỹ thuật đối với gà chọi giống (Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng cụ thể đối với gà chọi giống nội ở các giai đoạn phát triển khác nhau:
- Đặc điểm ngoại hình: Gà chọi giống phải thể hiện rõ các đặc điểm đặc trưng của giống như thân hình cao lớn, khung xương vững chắc, cơ bắp phát triển, da dày (thường có màu đỏ ở các vùng da hở), cổ dài và to, chân cao, cẳng chân to và có vảy cứng chắc.
- Màu sắc lông: Lông gà chọi thường thưa, đặc biệt ở vùng đầu, cổ, ngực và đùi. Màu sắc lông đa dạng nhưng phổ biến là màu đen (gà ô), màu xám (gà xám), màu đỏ lửa (gà tía) hoặc pha trộn các màu đặc trưng khác.
- Chỉ tiêu thể chất và sinh trưởng: Quy định về khối lượng cơ thể tối thiểu ở các tuần tuổi cụ thể đối với cả gà trống và gà mái giống, đảm bảo sự phát triển bình thường và không bị dị tật.
- Khả năng sinh sản: Đối với gà mái sinh sản, tiêu chuẩn quy định các chỉ tiêu về tuổi đẻ trứng đầu tiên, năng suất trứng, tỷ lệ trứng có phôi và tỷ lệ nở con giống loại 1 nhằm đảm bảo hiệu quả nhân giống.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-10:2022 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các cơ sở sản xuất và kinh doanh gà chọi giống nội cần căn cứ vào các quy định tại tiêu chuẩn này để thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp dụng và đánh giá chất lượng con giống theo đúng quy định của pháp luật về chăn nuôi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GÀ GIỐNG NỘI - PHẦN 10: GÀ CHỌI
Indegious breeding chicken - Part 10: Choi chicken
Lời nói đầu
TCVN 12469-10:2022 do Cục Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12469: Gà giống nội gồm các phần:
- TCVN 12469-1:2018 - Gà Giống nội - Phần 1: Gà Ác
- TCVN 12469-2:2018 - Gà Giống nội - Phần 2: Gà Mía
- TCVN 12469-3:2018 - Gà Giống nội - Phần 3: Gà Hồ
- TCVN 12469-4:2018 - Gà Giống nội - Phần 4: Gà Ri
- TCVN 12469-5:2018 - Gà Giống nội - Phần 5: Gà H'mông
- TCVN 12469-6:2018 - Gà Giống nội - Phần 6: Gà Đông Tảo
- TCVN 12469-7:2022 - Gà Giống nội - Phần 7: Gà Tre
- TCVN 12469-8:2020 - Gà Giống nội - Phần 8: Gà Nhiều Cựa
- TCVN 12469-9:2022 - Gà Giống nội - Phần 9: Gà Tiên Yên
- TCVN 12469-10:2022 - Gà Giống nội - Phần 10: Gà Chọi
GÀ GIỐNG NỘI - PHẦN 10: GÀ CHỌI
Indegious breeding chicken - Part 10: Choi chicken
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với gà ChọiPhụ lục A đưa ra hình minh họa cho giống gà Chọi
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13474 - 1 Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi - Phần 1: Giống Gia cầm
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Đặc điểm ngoại hình (phenotypic characteristics)
Đặc điểm về hình dáng; màu lông, mỏ, chân; mào, đuôi.
3.2
Chiều dài thân (body length)
Độ dài từ điểm cuối đốt xương sống cổ cuối cùng đến điểm đầu đốt xương đuôi đầu tiên.
3.3
Vòng ngực (chest circle)
Chu vi vòng quanh ngực phía sau hốc cánh.
3.4
Chiều dài lườn (breast length)
Độ dài từ điểm đầu đến điểm cuối xương lưỡi hái.
3.5
Chiều cao chân (leg height)
Độ dài từ khớp khuỷu đến khớp xương các ngón chân.
3.6
Chiều dài lông cánh (wing feather length)
Độ dài lông cánh thứ tư hàng thứ nhất.
3.7
Tỷ lệ vòng ngực/chiều dài thân (chest circle/body length)
Chỉ số giữa vòng ngực và dài thân.
3.8
Tuổi vào đẻ của đàn gà (tuổi thành thục về tính) (age at 5% laying egg of herd)
Tuổi của gà khi đàn gà đẻ đạt tỷ lệ 5%.
3.9
Tỷ lệ đẻ (laying rate)
Tỷ lệ giữa số con gà mái đẻ so với tổng đàn gà mái (tuần, tháng hoặc năm).
3.10
Năng suất trứng (egg productio
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-29:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 29: Bệnh Lympho Leuko ở gà
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-30:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 30: Bệnh Marek ở gà
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-39:2016 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 39: Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ở gà
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-29:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 29: Bệnh Lympho Leuko ở gà
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-30:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 30: Bệnh Marek ở gà
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-39:2016 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 39: Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ở gà
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13474-1:2022 về Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi - Phần 1: Giống gia cầm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-7:2022 về Gà giống nội - Phần 7: Gà Tre
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-2:2018 về Gà giống nội - Phần 2: Gà Mía
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-3:2018 về Gà giống nội - Phần 3: Gà Hồ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-4:2018 về Gà giống nội - Phần 4: Gà Ri
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-5:2018 về Gà giống nội - Phần 5: Gà H''mông
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-6:2018 về Gà giống nội - Phần 6: Gà Đông tảo
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-8:2020 về Gà giống nội - Phần 8: Gà nhiều cựa
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-9:2022 về Gà giống nội - Phần 9: Gà Tiên Yên
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-1:2018 về Gà giống nội - Phần 1: Gà Ác
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-10:2022 về Gà giống nội - Phần 10: Gà chọi
- Số hiệu: TCVN12469-10:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
