Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11066:2016
THỰC PHẨM CHỨC NĂNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG GLUCOSAMIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Dietary supplements - Determination of glucosamine content by high performance liquid chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 11066:2016 được xây dựng trên cơ sở AOAC 2005.01 Glucosamine in raw materials and dietary supplements containing glucosamine sulfate and/or glucosamine hydrochloride. High- performance liquid chromatography with FMOC-Su derivatization;
TCVN 11066:2016 do Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM CHỨC NĂNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG GLUCOSAMIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Dietary supplements - Determination of glucosamine content by high performance liquid chromatographic method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao để xác định hàm lượng glucosamin trong nguyên liệu và các sản phẩm thực phẩm chức năng.
2 Nguyên tắc
Hòa tan mẫu thử trong nước, thêm trietylamin (TEA) để chuyển glucosamin hydroclorua (G·HCl) hoặc glucosamin sulfat (2G·H2SO4) về glucosamin dạng bazơ tự do (GFB). Glucosamin dạng bazơ tự do được tạo dẫn xuất trước cột bằng N-9-fluorenylmethoxycarbonyloxy succinimid. Dân xuất được tách trên hệ thống HPLC và xác định bằng detector UV tại bước sóng 265 nm. Glucosamin có hai đồng phân lập thể tự nhiên (dạng α và β), tạo nên hai pic sắc ký trên sắc đồ. Tính hàm lượng glucosamin dạng bazơ tự do trong mẫu dựa trên tổng diện tích của hai pic này.
3 Thuốc thử
Tất cả thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích, dùng cho sắc ký lỏng hiệu năng cao hoặc có chất lượng tương đương. Nước sử dụng phải là nước đã khử ion hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
3.1 Axetonitril.
3.2 Axit trifloaxetic (TFA), tinh khiết (≥ 99 %).
3.3 Trietylamin (TEA), tinh khiết (≥ 99 %).
3.4 W-9-fluorenylmethoxycarbonyloxy succinimid (FMOC-Su)1), tinh khiết (≥ 97 %).
3.5 Dung dịch FMOC-Su, 15 mM
Hòa tan 50 mg ± 1,0 mg FMOC-Su (3.4) trong 10 ml axetonitril (3.1). Chuẩn bị dung dịch mới khi sử dụng.
3.6 Pha động
a) Pha động A (dung dịch TFA 0,05 %, pH 2,4): Thêm 0,5 ml TFA (3.2) vào bình định mức 1 000 ml chứa sẵn khoảng 900 ml nước, thêm nước vừa đủ 1 000 ml và trộn đều. Chỉnh pH của dung dịch đến 2,4. Lọc qua màng lọc nylon
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11066:2016 về Thực phẩm chức năng - Xác định hàm lượng gulcosamin bằng phương pháp sắc khí lỏng hiệu năng cao
- Số hiệu: TCVN11066:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
