Thông tư liên bộ 224/TTLB được ban hành năm 1991 bởi Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện nhằm hướng dẫn thực hiện Quyết định số 158/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc thu phí "Cấp và bảo vệ tần số vô tuyến điện". Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên tần số vô tuyến điện quốc gia thông qua công cụ tài chính.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện. Các đối tượng này có nghĩa vụ phải nộp phí cấp giấy phép và phí bảo vệ tần số theo quy định, trừ các trường hợp đặc biệt được miễn, giảm phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng hoặc các nhiệm vụ khẩn cấp quốc gia.
Quy định về đối tượng nộp phí và miễn giảm phí
- Các cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang (ngoài nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trực tiếp), các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và cá nhân sở hữu, sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện đều thuộc đối tượng phải nộp phí.
- Miễn phí cấp giấy phép và phí bảo vệ tần số đối với các mạng thông tin vô tuyến điện chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng và Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an), cũng như các thiết bị phục vụ công tác an toàn hàng hải, cứu hộ, cứu nạn thiên tai.
Mức thu và phương thức tính phí
- Phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện: Là khoản thu một lần khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp mới, gia hạn hoặc thay đổi nội dung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện. Mức thu được phân loại chi tiết theo công suất máy phát, phạm vi hoạt động và loại hình dịch vụ vô tuyến điện.
- Phí bảo vệ tần số vô tuyến điện: Là khoản thu định kỳ (hàng năm hoặc hàng tháng) nhằm bù đắp chi phí cho các hoạt động kiểm soát, xử lý can nhiễu và bảo vệ quyền sử dụng tần số hợp pháp của các tổ chức, cá nhân. Mức phí được xác định dựa trên băng thông chiếm dụng, khu vực địa lý sử dụng tần số và mức độ khan hiếm của phổ tần.
Quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn thu phí
- Cơ quan quản lý tần số vô tuyến điện trực thuộc Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện chịu trách nhiệm tổ chức thu phí, mở tài khoản chuyên thu tại Kho bạc Nhà nước và quản lý nguồn thu theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
- Toàn bộ số tiền phí thu được phải được phân bổ và sử dụng đúng mục đích. Một phần nguồn thu được trích để lại cho cơ quan quản lý tần số nhằm trang trải chi phí mua sắm, nâng cấp trang thiết bị kỹ thuật kiểm soát tần số, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ và chi phí quản lý hành chính liên quan. Phần còn lại phải nộp đầy đủ vào Ngân sách Nhà nước.
- Đơn vị thu phí có trách nhiệm thực hiện chế độ sổ sách kế toán, báo cáo quyết toán định kỳ với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý và Bộ Tài chính theo quy định pháp luật.
Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại
- Các tổ chức, cá nhân không thực hiện nộp phí đúng hạn hoặc có hành vi trốn lậu phí sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định, bao gồm phạt tiền chậm nộp hoặc thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.
- Mọi khiếu nại của tổ chức, cá nhân về việc tính phí, thu phí sẽ được cơ quan thu phí tiếp nhận và giải quyết. Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại, đối tượng nộp phí có quyền khiếu nại lên cơ quan cấp trên hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Thông tư liên bộ 224/TTLB năm 1991 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các quy định trước đây của các Bộ, ngành và địa phương về việc thu phí cấp và bảo vệ tần số vô tuyến điện trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU ĐIỆN-BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 224/TTLB | Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 1991 |
Thi hành Quyết định số 158/CT ngày 18-05-1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng vè thu các phí "Cấp và bảo vệ tần số VTĐ", Liên Bộ Tài chính - Giao thông vận tải và Bưu điện hướng dẫn thực hiện như sau:
I- MỤC ĐÍCH THU CÁC PHÍ "CẤP VÀ BẢO VỆ TẦN SỐ VTĐ"
Tần số VTĐ là tài nguyên của quốc gia, giữ vị trí ngày càng quan trọng trong việc phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm an ninh và củng cố quốc phòng ở nước ta, song là nguồn tài nguyên có hạn nên phải được khai thác, sử dụng hợp lý, có hiệu quả và phải được quản lý kiểm tra chặt chẽ.
Ở nước ta, tổ chức quản lý và kiểm soát tần số vô tuyến điện đã có từ lâu, nhưng do chế độ bao cấp kéo dài, nhà nước ta chưa có quy định cụ thể về việc thu phí sử dụng tần số như các nước đã làm. Điều đó đã ảnh hưởng lớn đến việc khai thác và sử dụng tần số ở nước ta.
Việc thu các phí "Cấp và bảo vệ tần số VTĐ" theo Quyết định số 158/ CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng nhằm tăng cường công tác nghiên cứu, khai thác và quản lý tần số để việc sử dụng tần số hợp lý và có hiệu quả cao. Thu các phí này là nguồn thu của Ngân sách nhà nước, được dùng chủ yếu để chi cho công tác nghiên cứu, quản lý và kiểm soát tần số VTĐ.
II- ĐỐI TƯỢNG THU VÀ MIỄN, GIẢM THU CÁC PHÍ "CẤP VÀ BẢO VỆ TẦN SỐ VTĐ"
Đối tượng thu các phí "Cấp và bảo vệ tần số VTĐ" đã được quy định tại điểm b, điều 1 Quyết định 158/ CT - Liên Bộ Tài chính - Giao thông vận tải và Bưu điẹn hướng dẫn cụ thể như sau:
1- Đối tượng thu: Tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đóng tại Việt Nam có sử dụng máy phát và tần số vô tuyến điện đều phải nộp các phí "Cấp và bảo vệ tần số VTĐ" quy định tại Thông tư này, kể cả các đơn vị chuyên làm kinh tế của Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ và các đơn vị thông tin liên lạc của Bộ Ngoại giao, trừ quy định tại điểm 3 dưới đây:
Riêng đối với các Đại sứ quán, Lãnh sự quán, Đại diện các tổ chức quốc tế tại Việt Nam được hưởng quy chế ngoại giao, nay tạm thời chưa thu các phí kể trên.
2- Đối tượng giảm thu 50%: Các đối tượng sau đây được giảm 50% mức thu các phí "Cấp và bảo vệ tần số VTĐ":
- Các đài phát vô tuyến điện hoạt động theo mùa ở các điểm trên các triền sông để báo mức nước sông và dự báo lũ lụt.
- Các đài phát sóng, phát thanh và truyền hình.
- Các đài phát vô tuyến điện của ngành Bưu điện phục vụ thông tin liên lạc các tỉnh biên giới phía Bắc và Tây Nam, các tỉnh Sơn La, Yên Bái, Tuyên Quang, Bắc Thái, Gia Lai, Kon Tum, Đăk Lăk, Lâm Đồng.
- Các đài phát vô tuyến điện nghiệp dư của các trường học để phục vụ giảng dạy và học tập.
3- Đối tượng miễn thu: Các đối tượng sau đây được miễn thu các phí "Cấp và bảo vệ tần số VTĐ":
- Các đài phát vô tuyến điện phục vụ an ninh, quốc phòng.
- Các đài phát vô tuyến điện phục vụ đột xuất chống lụt bão và các thiên tai khác.
- Các đài phát vô tuyến điện phục vụ các hoạt động từ thiện.
- Các đài phát vô tuyến điện thuộc hệ đặc biệt phục vụ sự chỉ đạo của Trung ương và Chính phủ.
III- CÁC KHOẢN THU, MỨC THU VÀ TỔ CHỨC THU CÁC PHÍ "CẤP VÀ BẢO VỆ TẦN SỐ VTĐ"
1- Nguyên tắc xác định mức thu:
a) Chỉ quy định hai mức thu: Mức thu đối với tổ chức, cá nhân trong nước và mức thu đối với tổ chức và cá nhân nước ngoài căn cứ vào công suất của máy phát và thời gian sử dụng.
Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài, thu bằng ngoại tệ (đôla Mỹ) theo mức tương đương với mức trung bình cuả các nước Đông Nam Á. Đối với tổ chức, cá nhân trong nước, mức thu thấp hơn, sau này có điều kiện sẽ điều chỉnh dần.
b) Các mức thu sẽ tăng hoặc giảm khi chỉ số giá do nhà nước thông báo tăng hoặc giảm từ 20% trở lên, do Liên bộ Tài chính - Giao thông Vận tải và Bưu điện quy định.
2- Khoản thu:
Có các khoản thu phí "Cấp và bảo vệ tần số VTĐ" sau đây:
a) Phí cấp giấy phép sử dụng máy phát và tần số vô tuyến điện (khảo sát tổ chức mạng, kiểm tra máy, nghiên cứu, ấn định tần số và các việc khác cho mỗi lần đăng ký): thu một lần khi cấp giấy phép.
Mỗi lần gia hạn giấy phép (khi giấy phép cũ đã hết hạn):
Nếu không thay đổi gì trong nội dung giấy phép: thu bằng 20% mức cấp giấy phép lần đầu.
- Nếu có thay đổi trong nội dung giấy phép: phải đăng ký lại để cấp giấy phép mới và thu như khi cấp lần đầu.
b) Phí bảo vệ tần số (kiểm soát, bảo vệ tần số được ấn định hoạt động bình thường, chống can nhiễu): thu hằng năm (theo thời gian 12 tháng) cho mỗi máy phát và tần số sử dụng, kể từ ngày cấp giấy phép.
c) Phí kiểm tra kỹ thuật cho phép nhập thiét bị thu phát vô tuyến điện: thu một lần khi kiểm tra.
d) Phí cấp bằng vô tuyến điện viên Hàng hải, Hàng không: Thu một lần khi cấp bằng (hoặc đổi bằng).
3- Mức thu
| Số TT | Khoản thu | Mức thu | |
|
|
| Trong nước | Nước ngoài |
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| 1 | Phí cấp giấy phép: |
|
|
|
| - Máy phát VTD dùng trong các nghiệp vụ (trừ VTD nghiệp dư) |
|
|
|
| - Trạm mặt đất ( thông tin qua vệ tinh) | 500.000đ | 300 USD |
|
| - Máy phát VTD nghiệp dư (Phí cấp giấy phép gia hạn bằng 20% mức thu trên) |
|
|
| 2 | Phí bảo vệ tần số |
|
|
|
| a) Máy phát vô tuyến điện dùng trong các nghiệp vụ (trừ VTĐ nghiệp dư) |
|
|
|
| - Công suất đến 1W (một máy phát/một tần số phát) |
|
|
|
| - Công suất trên 1W đến 5W (một máy phát/một tần số phát) |
|
|
|
| - Công suất trên 5 W đến 50W (một máy phát/một tần số phát) |
|
|
|
| - Công suất trên 50W đến 300W (một máy phát/một tần số phát) |
|
|
|
| - Công suất trên 300W đến 2000W (một máy phát/một tần số phát) |
|
|
|
| - Công suất trên 200W (một máy phát/một tần số phát) |
|
|
|
| b) Máy phát vô tuyến điện nghiệp dư |
|
|
|
| - Dùng dưới 6 tháng | 50.000đ | 30 USD |
|
| - Dùng từ 6 tháng đến 01 năm | 100.000đ | 50USD |
|
| c) Trạm mặt đất (thông tin qua vệ tinh) -Công suất 1000W một tần số phát - Công suất trên 1000W | 500.000 đ 600.000đ | 300USD 350USD |
| 3 | Phí thử tần số (một TS cho mọi công suất phát tối đa 30 ngày) |
|
|
| 4 | Phí kiểm tra kỹ thuật (nhập máy VTĐ cho một loại thiết bị) |
|
|
| 5 | Phí cấp bằng vô tuyến điện viên (hoặc đổi bằng) | 20.000đ |
|
4- Tổ chức thu:
Trung tâm quốc gia kiểm soát tần số VTĐ là cơ quan đượcgiao trực tiếp thu các phí cấp và bảo vệ tần số vô tuyến điện, quyết toán với ngân sách về loại thu này.
Trường hợp Bưu điện tỉnh, thành phố được phân cấp "Cấp giấy phép và quản lý tần số" tại địa phương thì Trung tâm QGKS tần số ký hợp đồng uỷ nhiệm để Bưu điện tỉnh thành phố thu phí cấp và bảo vệ tần số tại địa phương nhưng vẫn chịu trách nhiệm trước nhà nước về số thu này, Bưu điện tỉnh thành phố được trích từ 5% đến 10% số thu để chi phí nếu được uỷ nhiệm quản lý va thu phí tần số ở địa phương. Mức trích cụ thể đối với từng Bưu điện tỉnh, thành phố được xác định trong hợp đồng trách nhiệm với trung tâm QGKSTS trên cơ sở số lượng máy phát và tần số phải quản lý.
IV- QUẢN LÝ, HẠCH TOÀN VÀ BÁO CÁO QUYẾT TOÁN
1- Trung tâm quốc gia kiểm soát tần số vô tuyến điện lập dự toán thu chi hàng năm về thu các phí cấp và bảo vệ tần số vô tuyến điện. Dự toán thu căn cứ vào sốmáy phát, số tần số vô tuyến điện cho phép sử dụng v.v... và mức thu quy định ở trên; dự toán chi theo quy định hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Giao thông Vận tải Bưu điện, sau khi đã có sự thoả thuận của Bộ Tài chính. Dự toán thu, chi các phí cấp và bảo vệ tần số vô tuyến điện hàng năm phải được Bộ Giao thông Vận tải Bưu điện và Bộ Tài chính duyệt.
2- Tiền thu các phí cấp và bảo vệ tần số vô tuyến điện (gồm thu trực tiếp và Bưu điện tỉnh thu hộ chuyển về), Trung tâm quốc gia kiểm soát tần số phải gửi vào Ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước. Mọi chi tiêu cho công tác bảo vệ kiểm soát và quản lý tần số vô tuyến điện phải rút từ ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước và phải thực hiện các quy định về tiền mặt và thanh toán của ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước.
3- Ân phẩm dùng để thu các phí cấp và bảo vệ tần số vô tuyến điện thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp giao cho Bưu điện tỉnh thu hộ, Trung tâm quốc gia kiểm soát tần số phải cung cấp ấn phẩm thu thống nhất.
4- a) Các tổ chức cơ quan hành chính sự nghiệp nộp phí "Cấp và bảo vệ tần số vô tuyến điện" hạch toán vào khoản chi ngân sách. Đơn vị sản xuất kinh doanh nộp khoản phí này, hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông.
b) Bưu điện tỉnh thành phố thu hộ phí cấp và bảo vệ tần số hạch toán vào tài khoản "phải thu phải trả"; tiền trích và chi theo tỷ lệ thu hạch toán vào thu nhập và chi khác.
c) Trung tâm quốc gia kiểm soát tần số vô tuyến điện hạch toán và báo cáo quyết toán thu chi các phí cấp và bảo vệ tần số theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp có thu.
1- Khen thưởng:
Các tổ chức và cá nhân có thành tích trong việc thực hiện pháp luật của nhà nước về quản lý tần số vô tuyến điện và có công phát hiện các vi phạm trong việc sử dụng máy phát và tần số vô tuyến điện thì được khen thưởng theo chế độ chung của nhà nước và quy định của thông tư này.
2- Xử phạt:
Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về quản lý tần số vô tuyến điện thì bị xử phát như sau:
a) Phạt vi phạm hành chính:
Được phép cảu Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Liên Bộ TC_GTVTBĐ quy định phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng máy phát và tần số vô tuyến điện như sau:
- Sử dụng máy phát và tần số vô tuyến điện không có giấy phép của Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện (hoặc đơn vị được uỷ quyền hợp pháp): Phạt 1.000.000đ trên một máy (đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài phát 1.000USD) và truy thu các phí tính theo thời gian số máy phát và tần số đã sử dụng. Niêm phong máy và yêu cầu làm thủ tục đăng ký.
- Sử dụng máy phát và tần số vô tuyến điện không đúng quy định trong giấy phép: Phạt 500.000đ (đối với tổ chức cá nhân nước ngoài phạt 500USD) và truy thu các phí đối với máy phát và tần số đã sử dụng (nếu có vi phạmn).
- Không nộp theo quy định của Thông tư này: tuỳ theo mức độ vi phạm để phạt nhưng không quá 3 lần số phí phải nộp.
TTQGKSTSVTĐ có trách nhiệm phối hợp với Bưu điện các tỉnh, thành phố, cơ quan an ninh và các cơ quan có liên quan khác kiểm tra, phát hiện và xử lý các vi phạm theo quy chế hiện hành.
Tiền thu phát nói trên được nộp vào Ngân sách nhà nước sau khi trích 15% để thưởng cho các đơn vị, cá nhân phát hiện vi phạm.
b) Trường hợp dây dưa và chậm nộp phí tần số còn bị phạt về dây dưa chậm nộp theo quy định của Bộ Tài chính.
c) Nếu phạm pháp hình sự thì bị truy tố theo pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
d) Cán bộ, nhân viên được giao nhiệm vụ quản lý và kiểm soát tần số vô tuyến điện, nếu do thiếu trách nhiệm hoặc lợi dụng chức vụ, nghề nghiệp mà vi phạm pháp luật, gây cản trở hoặc thiệt hại đến công tác quản lý, kiểm soát tần số vô tuyến điện và xử lý can nhiễu, thì tuỳ theo mức độ vi phạm, bị xử lý phạt hành chính về chế độ trách nhệm hoặc bị truy tố trước pháp luật.
Thông tư này được thi hành từ ngày 1-11-1991. Những quy định trước đây trái với QĐ 158/CT và với Thông tư này đều bị bãi bỏ.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện để được hướng dẫn giải quyết.
| Lê Khả (Đã ký) | Phạm Văn Trọng (Đã ký) |
Thông tư liên bộ 224/TTLB năm 1991 hướng dẫn Quyết định 158/CT về thu phí "Cấp và bảo vệ tần số VTĐ" do Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện ban hành
- Số hiệu: 224/TTLB
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành: 25/11/1991
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện, Bộ Tài chính
- Người ký: Lê Khả, Phạm Văn Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/11/1991
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2000
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
