Thông tư số 53/2024/TT-BTNMT do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định chi tiết về quy trình kỹ thuật kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học đối với các chỉ tiêu kiểm kê, chỉ thị quan trắc đa dạng sinh học tại khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định quy trình kỹ thuật kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học đối với các chỉ tiêu kiểm kê, chỉ thị quan trắc đa dạng sinh học tại khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học tại Việt Nam.
Quy trình kỹ thuật kiểm kê đa dạng sinh học
1. Kiểm kê tổng số lượng khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn, hành lang và khu vực đa dạng sinh học cao:
- Các chỉ tiêu cần kiểm kê bao gồm: Tổng số lượng khu bảo tồn thiên nhiên, tổng số lượng cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, tổng số lượng hành lang đa dạng sinh học và tổng số lượng khu vực đa dạng sinh học cao trên địa bàn cấp tỉnh và trên phạm vi toàn quốc.
- Quy trình kỹ thuật cấp tỉnh: Thu thập thông tin, tài liệu liên quan để làm số liệu nền; phân nhóm thông tin theo từng chỉ tiêu; tổng hợp, đánh giá, đối chiếu và hiệu chỉnh sai lệch; ghi nhận kết quả vào biểu mẫu quy định; cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia và gửi báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Quy trình kỹ thuật toàn quốc: Tiếp nhận kết quả kiểm kê từ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê trên toàn quốc; chuẩn hóa và cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
2. Kiểm kê diện tích và tổng diện tích:
- Các chỉ tiêu cần kiểm kê bao gồm: Diện tích của từng khu bảo tồn (bao gồm diện tích các phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái, phân khu dịch vụ - hành chính), diện tích từng cơ sở bảo tồn, hành lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao; tổng diện tích đất của các đối tượng này ở cấp tỉnh và toàn quốc.
- Quy trình kỹ thuật cấp tỉnh: Thu thập tài liệu pháp lý làm số liệu nền; đối chiếu số liệu nền với thực tế quản lý. Trường hợp số liệu không khớp, tiến hành điều tra thực địa (khảo sát, đo đạc, lập bản đồ hiện trạng) để làm rõ lý do sai lệch trước khi ghi biểu mẫu, cập nhật dữ liệu và gửi báo cáo.
- Quy trình kỹ thuật toàn quốc: Tiếp nhận, xử lý, tổng hợp số liệu diện tích từ các địa phương và chuẩn hóa dữ liệu trên hệ thống quốc gia.
3. Kiểm kê hệ sinh thái rừng:
- Chỉ tiêu kiểm kê: Tổng diện tích rừng tự nhiên và tổng diện tích rừng ngập mặn trong từng khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao.
- Quy trình thực hiện: Thu thập số liệu nền; tổ chức điều tra thực địa theo quy trình kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng của pháp luật về lâm nghiệp; đối chiếu thực tế với số liệu nền; xây dựng bản đồ hiện trạng hệ sinh thái rừng tự nhiên và rừng ngập mặn; ghi biểu mẫu và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia.
4. Kiểm kê hệ sinh thái rạn san hô:
- Chỉ tiêu kiểm kê: Độ phủ san hô sống (tỷ lệ phần trăm diện tích san hô sống tại một khu vực xác định).
- Quy trình thực hiện: Thu thập tài liệu và bản đồ nền; lựa chọn phương pháp kiểm kê phù hợp (phương pháp Manta Tow, phương pháp dây mặt cắt điểm, hoặc phân tích ảnh viễn thám/GIS); khảo sát và đo đạc thực địa; giải đoán ảnh viễn thám để xây dựng bản đồ hiện trạng rạn san hô; tổng hợp, đối chiếu số liệu và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia.
5. Kiểm kê hệ sinh thái thảm cỏ biển:
- Chỉ tiêu kiểm kê: Độ phủ thảm cỏ biển (tỷ lệ phần trăm diện tích khu vực được bao phủ bởi cỏ biển).
- Quy trình thực hiện: Thu thập tài liệu nền; lựa chọn phương pháp kiểm kê (phương pháp Saito và Atobe, hoặc phân tích ảnh viễn thám/GIS); khảo sát thực địa; giải đoán ảnh viễn thám và xây dựng bản đồ hiện trạng thảm cỏ biển; tổng hợp, đối chiếu số liệu và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia.
6. Kiểm kê loài trong cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học:
- Chỉ tiêu kiểm kê: Danh mục loài (tên địa phương và tên khoa học) và số lượng cá thể của từng loài (bao gồm cả các loài đang được cứu hộ hoặc nhân nuôi bảo tồn).
- Quy trình thực hiện: Thu thập tài liệu làm số liệu nền; khảo sát, kiểm đếm trực tiếp tại cơ sở bảo tồn; đối chiếu số liệu thực tế với dữ liệu thu thập; ghi biểu mẫu và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia.
7. Kiểm kê loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; loài đặc hữu; loài bị đe dọa theo Sách đỏ:
- Chỉ tiêu kiểm kê: Danh mục loài, số lượng quần thể độc lập và số lượng cá thể của từng loài thuộc các nhóm đối tượng này tại khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao.
- Phương pháp kiểm kê đối với từng nhóm động vật:
- Đối với loài thú: Áp dụng phương pháp phỏng vấn, điều tra theo tuyến, khảo sát ven sông, khảo sát đêm bằng đèn pin, điều tra theo tiếng kêu, dấu vết, bẫy ảnh, âm sinh học, đánh dấu - thả - bắt lại, hoặc tính toán dựa trên lượng phân thải.
- Đối với loài chim: Áp dụng phương pháp phỏng vấn, điều tra theo tuyến/điểm, bắt thả bằng lưới mờ, bẫy ảnh, hoặc âm sinh học.
- Đối với loài bò sát và lưỡng cư: Áp dụng phương pháp phỏng vấn, điều tra theo tuyến/điểm, thu âm tiếng kêu, phân tích mẫu eDNA (ADN môi trường), hoặc đánh dấu - bắt lại.
- Đối với loài cá và động vật đáy: Thu thập mẫu phân tích thành phần loài, sử dụng lưới kéo, khung Surber, gầu Ponar, hoặc lưới cào đáy.
- Quy trình thực hiện: Thu thập số liệu nền; lập kế hoạch và khảo sát thực địa theo phương pháp đã chọn; đối chiếu số liệu thực địa với số liệu nền; ghi biểu mẫu và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia.
Quy trình kỹ thuật quan trắc đa dạng sinh học
1. Quan trắc hệ sinh thái rừng:
- Chỉ thị quan trắc: Diện tích rừng và tỷ lệ che phủ rừng trong từng khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao.
- Quy trình thực hiện: Điều tra thực địa theo quy định lâm nghiệp; xây dựng bản đồ hiện trạng rừng; ghi biểu mẫu và cập nhật kết quả quan trắc vào cơ sở dữ liệu quốc gia.
2. Quan trắc hệ sinh thái đất ngập nước:
- Chỉ thị quan trắc: Diện tích đất ngập nước và diện tích đất ngập nước ven biển.
- Quy trình thực hiện: Lựa chọn phương pháp đo đạc thực địa hoặc phân tích ảnh viễn thám/GIS; lập kế hoạch và khảo sát thực địa; xử lý số liệu; giải đoán ảnh viễn thám để xây dựng bản đồ hiện trạng hệ sinh thái đất ngập nước; ghi biểu mẫu và cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia.
3. Quan trắc hệ sinh thái rạn san hô và thảm cỏ biển:
- Chỉ thị quan trắc: Vị trí và tổng diện tích rạn san hô hoặc thảm cỏ biển tại khu vực quan trắc.
- Quy trình thực hiện: Áp dụng phương pháp Manta Tow hoặc phân tích ảnh viễn thám/GIS; khảo sát thực địa; xử lý số liệu; giải đoán ảnh viễn thám để xây dựng bản đồ hiện trạng; ghi biểu mẫu và cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia.
4. Quan trắc tần suất và địa điểm xuất hiện của loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ:
- Chỉ thị quan trắc: Số lần bắt gặp và địa điểm bắt gặp/xuất hiện của các loài động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
- Quy trình thực hiện: Lựa chọn phương pháp quan trắc phù hợp cho từng nhóm loài (thú, chim, bò sát, lưỡng cư, cá); lập kế hoạch và khảo sát thực địa; tổng hợp, phân tích số liệu; ghi biểu mẫu và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia.
5. Quan trắc loài mới phát hiện:
- Chỉ thị quan trắc: Số lượng loài mới được phát hiện hoặc ghi nhận lần đầu tại khu vực quan trắc.
- Quy trình thực hiện: Thu thập thông tin, số liệu về loài mới; phân tích dữ liệu; kiểm chứng số liệu bằng phương pháp chuyên gia hoặc phỏng vấn; ghi biểu mẫu và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia.
Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Thông tư 53/2024/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
- Trách nhiệm thi hành: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; Ban quản lý hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, hành lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
- Giám sát và đôn đốc: Tổ chức có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý nhà nước về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 53/2024/TT-BTNMT | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
THÔNG TƯ
BAN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT KIỂM KÊ, QUAN TRẮC ĐA DẠNG SINH HỌC
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư về quy trình kỹ thuật kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về quy trình kỹ thuật kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học đối với các chỉ tiêu kiểm kê, chỉ thị quan trắc đa dạng sinh học tại khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, hành lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học.
Chương II
QUY TRÌNH KỸ THUẬT KIỂM KÊ ĐA DẠNG SINH HỌC
Điều 3. Quy trình kỹ thuật kiểm kê tổng số lượng của khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao
1. Các chỉ tiêu cần kiểm kê:
a) Tổng số lượng khu bảo tồn: tổng số lượng khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và toàn quốc;
b) Tổng số lượng cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học: tổng số lượng cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học thành lập theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và toàn quốc;
c) Tổng số lượng hành lang đa dạng sinh học: tổng số lượng hành lang đa dạng sinh học trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và toàn quốc;
d) Tổng số lượng khu vực đa dạng sinh học cao: tổng số lượng khu vực đa dạng sinh học cao trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và toàn quốc.
2. Quy trình kỹ thuật kiểm kê trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến các chỉ tiêu kiểm kê tính từ thời điểm kiểm kê trở về trước để làm số liệu nền của từng chỉ tiêu kiểm kê trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Phân nhóm các thông tin, số liệu theo từng chỉ tiêu kiểm kê;
c) Tổng hợp các thông tin, số liệu hiện có; đánh giá, đối chiếu, so sánh số liệu nền với số liệu hiện có và hiệu chỉnh sai lệch (nếu có);
d) Ghi số liệu, kết quả tổng hợp vào biểu mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia và gửi kết quả kiểm kê về Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Quy trình kỹ thuật kiểm kê trên toàn quốc:
a) Tiếp nhận kết quả kiểm kê của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê tổng số lượng của khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao trong toàn quốc;
c) Chuẩn hóa, cập nhật dữ liệu kiểm kê toàn quốc vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
Điều 4. Quy trình kỹ thuật kiểm kê diện tích và tổng diện tích của khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao
1. Các chỉ tiêu cần kiểm kê:
a) Diện tích của từng khu bảo tồn: diện tích theo quyết định thành lập hoặc điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền và thực tế được giao quản lý của khu bảo tồn thiên nhiên;
b) Diện tích của các phân khu của khu bảo tồn: diện tích của từng phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái, phân khu dịch vụ - hành chính theo quyết định thành lập hoặc điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền và thực tế được giao quản lý;
c) Diện tích của từng cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học: diện tích theo quyết định thành lập hoặc điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền và thực tế được giao quản lý của từng cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học được thành lập theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học;
d) Diện tích của từng hành lang đa dạng sinh học: diện tích theo quyết định thành lập hoặc điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền và thực tế được giao quản lý của từng hành lang đa dạng sinh học;
đ) Diện tích của từng khu vực đa dạng sinh học cao: diện tích theo quyết định thành lập hoặc điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền và thực tế được giao quản lý của từng khu vực đa dạng sinh học cao;
e) Tổng diện tích đất khu bảo tồn: tổng diện tích đất của các khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và toàn quốc;
g) Tổng diện tích đất cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học: tổng diện tích đất của các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học thành lập theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và toàn quốc;
h) Tổng diện tích hành lang đa dạng sinh học: tổng diện tích của các hành lang đa dạng sinh học trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và toàn quốc;
i) Tổng diện tích khu vực đa dạng sinh học cao: tổng diện tích khu vực đa dạng sinh học cao trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và toàn quốc.
2. Quy trình kỹ thuật kiểm kê trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến chỉ tiêu kiểm kê về diện tích theo các văn bản, quyết định thành lập, điều chỉnh (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền ban hành của các khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, hành lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao tính đến thời điểm kiểm kê để làm số liệu nền của chỉ tiêu kiểm kê trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Đánh giá, đối chiếu, so sánh số liệu nền với thực tế được giao quản lý của khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, hành lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao;
c) Trường hợp số liệu nền khớp với thực tế được giao quản lý thì ghi số liệu, kết quả tổng hợp vào biểu mẫu tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Trường hợp số liệu nền chưa khớp với thực tế, cần kiểm chứng thì tổ chức hoạt động điều tra thực địa như sau:
Tổ chức hoạt động điều tra, khảo sát thực địa để kiểm chứng số liệu: xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát; chuẩn bị các điều kiện cần thiết để thực hiện trên thực địa; khảo sát, đo đạc, tính toán và ghi chép số liệu trên thực địa; tổng hợp các thông tin, số liệu kết quả điều tra, khảo sát thực địa và làm rõ lý do sai lệch;
Xây dựng bản đồ hiện trạng của từng chỉ tiêu kiểm kê đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ (nếu có);
Ghi số liệu, kết quả tổng hợp vào biểu mẫu tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia và gửi kết quả kiểm kê về Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Quy trình kỹ thuật kiểm kê trên toàn quốc:
a) Tiếp nhận số liệu, kết quả kiểm kê của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê tổng diện tích của khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao trong toàn quốc;
c) Chuẩn hóa, cập nhật dữ liệu kiểm kê toàn quốc vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
Điều 5. Quy trình kỹ thuật kiểm kê hệ sinh thái rừng
1. Các chỉ tiêu cần kiểm kê:
a) Diện tích rừng tự nhiên: tổng diện tích rừng tự nhiên trong từng khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao;
b) Diện tích rừng ngập mặn: tổng diện tích rừng ngập mặn trong từng khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao.
2. Quy trình kỹ thuật kiểm kê:
a) Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến chỉ tiêu kiểm kê tính từ thời điểm kiểm kê trở về trước để làm số liệu nền của chỉ tiêu kiểm kê hệ sinh thái rừng;
b) Tổ chức hoạt động điều tra thực địa được triển khai theo quy trình điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
c) Đánh giá, đối chiếu, so sánh giữa số liệu nền với số liệu thực tế đo đạc trên thực địa và làm rõ lý do sai lệch (nếu có);
d) Xây dựng bản đồ hiện trạng các hệ sinh thái rừng tự nhiên, rừng ngập mặn trong từng khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao đảm bảo tuân thủ theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ (nếu có);
đ) Ghi số liệu, kết quả tổng hợp vào biểu mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia và gửi kết quả kiểm kê về Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 6. Quy trình kỹ thuật kiểm kê hệ sinh thái rạn san hô
1. Chỉ tiêu cần kiểm kê:
Độ phủ san hô sống: tỷ lệ phần trăm diện tích san hô sống tại một khu vực xác định của khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao.
2. Quy trình kỹ thuật kiểm kê:
a) Thu thập thông tin, tài liệu liên quan, bản đồ hiện trạng hệ sinh thái rạn san hô đã có tính từ thời điểm kiểm kê trở về trước để làm số liệu nền cho kiểm kê hệ sinh thái rạn san hô;
b) Lựa chọn một hoặc nhiều phương pháp phù hợp để thực hiện kiểm kê: phương pháp Manta Tow, phương pháp dây mặt cắt điểm; phương pháp phân tích ảnh viễn thám, GIS theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ;
c) Thực hiện kiểm đếm như sau:
Chuẩn bị kế hoạch kiểm kê trên thực địa theo phương pháp đã lựa chọn đối với từng nhóm loài;
Khảo sát, đo đạc, tính toán và ghi chép số liệu trên thực địa;
d) Giải đoán ảnh viễn thám, xây dựng bản đồ giải đoán hiện trạng rạn san hô bằng phần mềm chuyên dụng theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ (nếu có);
đ) Tổng hợp thông tin, số liệu từ kết quả khảo sát, đo đạc trên thực địa và kết quả giải đoán ảnh viễn thám;
e) Đánh giá, đối chiếu, so sánh giữa số liệu nền với số liệu từ hoạt động khảo sát, đo đạc trên thực địa, giải đoán ảnh viễn thám và làm rõ lý do sai lệch (nếu có);
g) Ghi số liệu, kết quả tổng hợp vào biểu mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
h) Cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia và gửi kết quả kiểm kê về Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 7. Quy trình kỹ thuật kiểm kê hệ sinh thái thảm cỏ biển
1. Chỉ tiêu cần kiểm kê:
Độ phủ thảm cỏ biển: tỷ lệ phần trăm diện tích khu vực được bao phủ bởi cỏ biển tại một khu vực xác định của khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao.
2. Quy trình kỹ thuật kiểm kê:
a) Tổ chức thu thập thông tin, tài liệu liên quan, bản đồ hiện trạng hệ sinh thái thảm cỏ biển đã có tính từ thời điểm kiểm kê trở về trước để làm số liệu nền của chỉ tiêu kiểm kê hệ sinh thái thảm cỏ biển;
b) Lựa chọn một hoặc nhiều phương pháp phù hợp để thực hiện kiểm kê: phương pháp Saito và Atobe; phương pháp phân tích ảnh viễn thám, GIS theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ;
c) Thực hiện kiểm đếm như sau:
Chuẩn bị kế hoạch kiểm kê trên thực địa theo phương pháp đã lựa chọn đối với từng nhóm loài;
Khảo sát, đo đạc, tính toán và ghi chép số liệu trên thực địa;
d) Giải đoán ảnh viễn thám, xây dựng bản đồ giải đoán hiện trạng thảm cỏ biển bằng phần mềm chuyên dụng theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ (nếu có);
đ) Tổng hợp thông tin, số liệu từ kết quả khảo sát, đo đạc trên thực địa và kết quả giải đoán ảnh viễn thám;
e) Đánh giá, đối chiếu, so sánh giữa số liệu nền với số liệu từ hoạt động khảo sát, đo đạc trên thực địa, giải đoán ảnh viễn thám và làm rõ lý do sai lệch (nếu có);
g) Ghi số liệu, kết quả tổng hợp vào biểu mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
h) Cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia và gửi kết quả kiểm kê về Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 8. Quy trình kỹ thuật kiểm kê loài trong cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
1. Các chỉ tiêu cần kiểm kê:
a) Danh mục loài trong cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học: tổng số lượng và tên gọi (tên địa phương và tên khoa học) của các loài trong cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, bao gồm các loài được cứu hộ hoặc nhân nuôi phục vụ mục đích bảo tồn;
b) Số lượng cá thể các loài trong cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học: số lượng cá thể từng loài trong cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, bao gồm các loài được cứu hộ hoặc nhân nuôi phục vụ mục đích bảo tồn.
2. Quy trình kỹ thuật kiểm kê:
a) Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến chỉ tiêu kiểm kê tính từ thời điểm kiểm kê trở về trước để làm số liệu nền của chỉ tiêu kiểm kê loài trong cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;
b) Tổ chức khảo sát, kiểm đếm trực tiếp và ghi chép số liệu tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;
c) Đánh giá, đối chiếu, so sánh giữa dữ liệu thu thập với số liệu kiểm đếm trên thực tế và làm rõ lý do sai lệch (nếu có);
d) Ghi số liệu, kết quả tổng hợp vào biểu mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia và gửi kết quả kiểm kê về Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 9. Quy trình kỹ thuật kiểm kê loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; Danh mục các loài đặc hữu; Danh mục các loài bị đe dọa theo Sách đỏ tại khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao
1. Các chỉ tiêu cần kiểm kê:
a) Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ: tổng số lượng loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ tại khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao;
b) Số lượng quần thể của mỗi loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ: số lượng quần thể độc lập của từng loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ tại khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao;
c) Số lượng cá thể các loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ: số lượng cá thể của từng loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ tại khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao;
d) Danh mục các loài đặc hữu: danh sách các loài chỉ xuất hiện hoặc đặc trưng tại mỗi khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao;
đ) Số lượng quần thể các loài đặc hữu: số lượng quần thể độc lập của từng loài thuộc Danh mục các loài đặc hữu tại khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao;
e) Số lượng cá thể các loài đặc hữu: số lượng cá thể của từng loài thuộc Danh mục các loài đặc hữu tại khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao;
g) Danh mục các loài bị đe dọa theo Sách đỏ: danh sách các loài bị đe dọa được liệt kê trong Sách đỏ Việt Nam và Danh lục Đỏ IUCN từ mức NT (sắp bị đe dọa) trở lên tại khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao;
h) Số lượng quần thể các loài bị đe dọa theo Sách đỏ: số lượng quần thể độc lập của từng loài thuộc các loài bị đe dọa được liệt kê trong Sách đỏ Việt Nam và Danh lục Đỏ IUCN từ mức NT (sắp bị đe dọa) trở lên tại khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao;
i) Số lượng cá thể các loài bị đe dọa theo Sách đỏ: số lượng cá thể của từng loài thuộc các loài bị đe dọa được liệt kê trong Sách đỏ Việt Nam và Danh lục Đỏ IUCN từ mức NT (sắp bị đe dọa) trở lên tại khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao.
2. Quy trình kỹ thuật kiểm kê:
a) Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến chỉ tiêu kiểm kê tính từ thời điểm kiểm kê trở về trước để làm số liệu nền của chỉ tiêu kiểm kê loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; danh mục các loài đặc hữu; danh mục các loài bị đe dọa theo Sách đỏ tại khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao;
b) Lựa chọn một hoặc nhiều phương pháp phù hợp để thực hiện kiểm kê. Đối với thực vật rừng sử dụng phương pháp thực hiện theo quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp. Đối với từng nhóm loài động vật sử dụng phương pháp thực hiện như sau:
Đối với loài thú: Điều tra thành phần loài: phương pháp phỏng vấn; phương pháp điều tra theo tuyến; phương pháp điều tra khảo sát ven sông; phương pháp điều tra khảo sát trong đêm bằng đèn pin; phương pháp điều tra theo tiếng kêu; phương pháp điều tra qua dấu vết; phương pháp bắt thả thú bằng bẫy; phương pháp điều tra theo điểm; phương pháp bẫy ảnh; phương pháp âm sinh học. Điều tra xác định số lượng: phương pháp tần suất bắt gặp; phương pháp đếm toàn bộ thú trong khu vực điều tra; phương pháp xác định số lượng theo tiếng kêu; phương pháp tính mật độ và kích thước quần thể với số liệu điều tra trên tuyến có bề ngang cố định; phương pháp tính mật độ và kích thước quần thể từ số liệu điều tra trên tuyến với bề ngang không cố định; phương pháp đánh dấu - thả - bắt lại; phương pháp tính số lượng theo dấu chân; phương pháp tính số lượng dựa trên lượng phân thải;
Đối với loài chim: Điều tra thành phần loài: phương pháp phỏng vấn; phương pháp điều tra theo tuyến; phương pháp điều tra theo điểm; phương pháp bắt thả chim bằng lưới mờ; phương pháp bẫy ảnh; phương pháp âm sinh học. Điều tra xác định số lượng: phương pháp tính tần suất bắt gặp; phương pháp đếm số lượng cá thể; phương pháp tính mật độ và kích thước quần thể từ số liệu điều tra trên tuyến với bề ngang không cố định;
Đối với loài bò sát: Điều tra thành phần loài: phương pháp phỏng vấn; phương pháp điều tra theo tuyến; phương pháp điều tra theo điểm. Điều tra xác định số lượng: phương pháp tính mức độ phong phú; phương pháp tính tần suất bắt gặp; phương pháp tính mật độ và kích thước quần thể với số liệu điều tra trên tuyến có bề ngang cố định; phương pháp tính mật độ và kích thước quần thể từ số liệu điều tra trên tuyến với bề ngang không cố định; phương pháp tính số lượng theo điểm, ô khảo sát; phương pháp bắt - thả - bắt lại;
Đối với loài lưỡng cư: Điều tra thành phần loài: phương pháp phỏng vấn; phương pháp điều tra theo tuyến; phương pháp điều tra theo điểm; phương pháp thu âm tiếng kêu; phương pháp thu thập mẫu eDNA (phương pháp phân tích ADN môi trường). Điều tra mật độ và số lượng cá thể trong quần thể: phương pháp đếm số lượng theo tuyến khảo sát; phương pháp đánh dấu - bắt lại;
Đối với loài cá: Điều tra thành phần loài: phương pháp thu thập mẫu và phân tích xác định thành phần loài. Điều tra xác định trữ lượng quần thể: phương pháp đánh dấu - bắt lại; phương pháp dựa vào diện tích quét của lưới kéo;
Đối với động vật đáy: Động vật đáy ở các thủy vực nước ngọt: phương pháp thu mẫu bán định lượng động vật đáy ở suối nông bằng vợt tay và cào đáy; phương pháp thu mẫu định lượng động vật đáy ở suối nhỏ bằng khung Surber và ở thủy vực sâu có nền đáy mềm bằng gầu Ponar. Động vật đáy ở vùng biển có nền đáy mềm: phương pháp lưới cào trượt đáy; phương pháp gầu; phương pháp lưới cào đáy; phương pháp lưới rà đáy.
c) Thực hiện kiểm đếm như sau:
Chuẩn bị kế hoạch kiểm kê trên thực địa theo phương pháp đã lựa chọn đối với từng nhóm loài;
Khảo sát, kiểm đếm trực tiếp và ghi chép số liệu trên thực địa;
d) Đánh giá, đối chiếu, so sánh giữa số liệu nền với số liệu thực hiện trên thực địa và làm rõ lý do sai lệch số liệu (nếu có);
đ) Ghi số liệu, kết quả tổng hợp vào biểu mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Chuẩn hóa, cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia và gửi kết quả kiểm kê về Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Chương III
QUY TRÌNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC ĐA DẠNG SINH HỌC
Điều 10. Quy trình kỹ thuật quan trắc hệ sinh thái rừng
1. Các chỉ thị cần quan trắc:
a) Diện tích rừng: tổng diện tích rừng trong từng khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao;
b) Tỷ lệ che phủ rừng: tỷ lệ phần trăm giữa diện tích rừng so với tổng diện tích đất tự nhiên trên phạm vi của khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao.
2. Quy trình kỹ thuật quan trắc:
a) Tổ chức hoạt động điều tra thực địa được thực hiện theo quy trình điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
b) Xây dựng bản đồ hiện trạng rừng trong từng khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ (nếu có);
c) Ghi số liệu, kết quả tổng hợp vào biểu mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia và gửi kết quả quan trắc về Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 11. Quy trình kỹ thuật quan trắc hệ sinh thái đất ngập nước
1. Các chỉ thị cần quan trắc:
a) Diện tích đất ngập nước: tổng diện tích đất ngập nước tại một khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao;
b) Diện tích đất ngập nước ven biển: tổng diện tích đất ngập nước ven biển tại một khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao.
2. Quy trình kỹ thuật quan trắc:
a) Lựa chọn một hoặc nhiều phương pháp phù hợp để thực hiện quan trắc: phương pháp đo đạc trên thực địa, phương pháp phân tích ảnh viễn thám, GIS theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ;
b) Thực hiện tính toán, ghi nhận số liệu (trường hợp sử dụng phương pháp đo đạc trên thực địa) như sau:
Chuẩn bị kế hoạch quan trắc trên thực địa theo phương pháp đã lựa chọn;
Khảo sát, đo đạc, tính toán và ghi chép số liệu trên thực địa;
d) Tổng hợp, phân tích, kiểm tra, xử lý thông tin, số liệu đã thực hiện trên thực địa;
đ) Giải đoán ảnh viễn thám, xây dựng bản đồ hiện trạng hệ sinh thái đất ngập nước bằng phần mềm chuyên dụng theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ (nếu có);
e) Ghi số liệu, kết quả tổng hợp vào biểu mẫu tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này;
g) Cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia và gửi kết quả quan trắc về Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 12. Quy trình kỹ thuật quan trắc hệ sinh thái rạn san hô
1. Chỉ thị cần quan trắc:
Diện tích rạn san hô: các vị trí và tổng diện tích rạn san hô tại một khu bảo tồn, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao.
2. Quy trình kỹ thuật quan trắc:
a) Lựa chọn một hoặc nhiều phương pháp phù hợp để thực hiện quan trắc: phương pháp Manta Tow, phương pháp phân tích ảnh viễn thám, GIS theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ;
b) Thực hiện tính toán, ghi nhận số liệu (trường hợp sử dụng phương pháp đo đạc trên thực địa) như sau:
Chuẩn bị kế hoạch quan trắc trên thực địa theo phương pháp đã lựa chọn;
Khảo sát, đo đạc, tính toán và ghi chép số liệu trên thực địa;
c) Tổng hợp, phân tích, kiểm tra, xử lý thông tin, số liệu đã thực hiện trên thực địa;
d) Giải đoán ảnh viễn thám, xây dựng bản đồ hiện trạng hệ sinh thái rạn san hô bằng phần mềm chuyên dụng theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ (nếu có);
đ) Ghi số liệu, kết quả tổng hợp vào biểu mẫu tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia và gửi kết quả quan trắc về Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 13. Quy trình kỹ thuật quan trắc hệ sinh thái thảm cỏ biển
1. Chỉ thị cần quan trắc:
Diện tích thảm cỏ biển: các vị trí và tổng diện tích thảm cỏ biển tại một khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao.
2. Quy trình kỹ thuật quan trắc:
a) Lựa chọn một hoặc nhiều phương pháp phù hợp để thực hiện quan trắc: phương pháp Manta Tow, phương pháp phân tích ảnh viễn thám, GIS theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ;
b) Thực hiện tính toán, ghi nhận số liệu (trường hợp sử dụng phương pháp đo đạc trên thực địa) như sau:
Chuẩn bị kế hoạch quan trắc trên thực địa theo phương pháp đã lựa chọn;
Khảo sát, đo đạc, tính toán và ghi chép số liệu trên thực địa;
c) Tổng hợp, phân tích, kiểm tra, xử lý thông tin, số liệu đã thực hiện trên thực địa;
d) Giải đoán ảnh viễn thám, xây dựng bản đồ hiện trạng hệ sinh thái thảm cỏ biển bằng phần mềm chuyên dụng theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ (nếu có);
đ) Ghi số liệu, kết quả tổng hợp vào biểu mẫu tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia và gửi kết quả quan trắc về Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 14. Quy trình kỹ thuật quan trắc tần suất và địa điểm bắt gặp/xuất hiện các loài động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
1. Chỉ thị cần quan trắc:
Tần suất và địa điểm bắt gặp/xuất hiện các loài động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ: số lần bắt gặp và địa điểm bắt gặp/xuất hiện các loài động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ tại một khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao.
2. Quy trình kỹ thuật quan trắc:
a) Lựa chọn một hoặc nhiều phương pháp phù hợp để thực hiện quan trắc đối với từng nhóm loài động vật sử dụng các phương pháp thực hiện như sau:
Đối với loài thú: phương pháp phỏng vấn; phương pháp điều tra theo tuyến; phương pháp điều tra khảo sát ven sông; phương pháp điều tra khảo sát trong đêm bằng đèn pin; phương pháp điều tra theo tiếng kêu; phương pháp điều tra qua dấu vết; phương pháp bắt thả thú bằng bẫy; phương pháp điều tra theo điểm; phương pháp bẫy ảnh; phương pháp âm sinh học; phương pháp tần suất bắt gặp;
Đối với loài chim: phương pháp phỏng vấn; phương pháp điều tra theo tuyến; phương pháp điều tra theo điểm; phương pháp bắt thả chim bằng lưới mờ; phương pháp bẫy ảnh; phương pháp âm sinh học;
Đối với loài bò sát: phương pháp phỏng vấn; phương pháp điều tra theo tuyến; phương pháp điều tra theo điểm;
Đối với loài lưỡng cư: phương pháp phỏng vấn; phương pháp điều tra theo tuyến; phương pháp điều tra theo điểm; phương pháp thu âm tiếng kêu; phương pháp thu thập mẫu eDNA (phương pháp phân tích ADN môi trường);
Đối với loài cá: phương pháp thu thập mẫu và phân tích xác định thành phần loài.
b) Thực hiện tính toán, ghi nhận số liệu như sau:
Chuẩn bị kế hoạch quan trắc trên thực địa theo phương pháp đã lựa chọn đối với từng nhóm loài;
Khảo sát, kiểm đếm trực tiếp và ghi chép số liệu trên thực địa;
c) Tổng hợp, phân tích, kiểm tra, xử lý thông tin, số liệu đã thực hiện trên thực địa;
d) Ghi số liệu, kết quả tổng hợp vào biểu mẫu tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia và gửi kết quả quan trắc về Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 15. Quy trình kỹ thuật quan trắc loài mới phát hiện
1. Chỉ thị cần quan trắc:
Số lượng loài mới được phát hiện: số lượng loài mới phát hiện hoặc ghi nhận lần đầu tại một khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao.
2. Quy trình kỹ thuật quan trắc:
a) Thu thập thông tin, số liệu về loài mới phát hiện;
b) Tổng hợp, phân tích các thông tin, số liệu đã thu thập;
c) Tổ chức kiểm chứng số liệu bằng phương pháp chuyên gia, phương pháp phỏng vấn;
d) Ghi số liệu, kết quả tổng hợp vào biểu mẫu tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
Điều 17. Trách nhiệm thi hành
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị liên quan trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý hoặc tổ chức được giao quản lý hoặc đơn vị quản lý khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, hành lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban quản lý hoặc tổ chức được giao quản lý, đơn vị quản lý khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, hành lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao và các tổ chức, cá nhân có liên quan xem xét, quyết định áp dụng quy trình kỹ thuật kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học thuộc phạm vi quản lý phù hợp với nội dung quy định tại Thông tư này, đáp ứng yêu cầu về bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học theo quy định.
3. Tổ chức có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý nhà nước về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học chịu trách nhiệm giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC I
BIỂU MẪU THU THẬP THÔNG TIN KIỂM KÊ TỔNG SỐ LƯỢNG CỦA CÁC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN, CƠ SỞ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC, HÀNH LANG ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ KHU VỰC ĐA DẠNG SINH HỌC CAO
(kèm theo Thông tư số /2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Địa điểm kiểm kê (Tên, địa chỉ):
2. Thời gian kiểm kê (Ngày bắt đầu đến ngày kết thúc kiểm kê):
3. Tên đơn vị thực hiện kiểm kê:
II. PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ (Mô tả chi tiết phương pháp để thực hiện thu thập thông tin/số liệu đối với chỉ tiêu kiểm kê này)
...........................................................................................................................................
III. KẾT QUẢ
| TT | Hạng mục | Đơn vị tính | Tổng số lượng | Ghi chú |
| 1 | Tổng số lượng khu bảo tồn | khu |
|
|
|
| Tên khu bảo tồn 1 |
|
|
|
|
| Tên khu bảo tồn 2 |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
| 2 | Tổng số lượng cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học | cơ sở |
|
|
|
| Tên cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học 1 |
|
|
|
|
| Tên cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học 2 |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
| 3 | Tổng số lượng hành lang đa dạng sinh học | hành lang |
|
|
|
| Tên hành lang đa dạng sinh học 1 |
|
|
|
|
| Tên hành lang đa dạng sinh học 2 |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
| 4 | Tổng số lượng khu vực đa dạng sinh học cao | khu |
|
|
|
| Tên khu vực đa dạng sinh học cao 1 |
|
|
|
|
| Tên khu vực đa dạng sinh học cao 2 |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
| Xác nhận của đơn vị thực hiện | Ngày tháng năm ...... |
PHỤ LỤC II
BIỂU MẪU THU THẬP THÔNG TIN KIỂM KÊ DIỆN TÍCH CỦA TỪNG KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN, CƠ SỞ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC, HÀNH LANG ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ KHU VỰC ĐA DẠNG SINH HỌC CAO
(kèm theo Thông tư số /2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Địa điểm kiểm kê (Tên, địa chỉ):
2. Thời gian kiểm kê (Ngày bắt đầu đến ngày kết thúc kiểm kê chỉ tiêu):
3. Tên đơn vị thực hiện kiểm kê:
II. PHƯƠNG PHÁP (Mô tả chi tiết phương pháp để thực hiện thu thập thông tin/số liệu đối với chỉ tiêu kiểm kê này)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
III. KẾT QUẢ (chi tiết cho từng khu bảo tồn/Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học/Hành lang đa dạng sinh học/Khu vực đa dạng sinh học cao)
1. Diện tích khu bảo tồn
| TT | Hạng mục | Đơn vị tính | Diện tích được giao | Diện tích thực tế | Ghi chú |
| 1 | Tên khu bảo tồn 1 |
|
|
|
|
|
| Diện tích của toàn bộ Khu bảo tồn | ha |
|
|
|
|
| Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt | ha |
|
|
|
|
| Phân khu Phục hồi sinh thái | ha |
|
|
|
|
| Phân khu Dịch vụ - Hành chính | ha |
|
|
|
| 2 | Tên khu bảo tồn 2 |
|
|
|
|
|
| Diện tích của toàn bộ Khu bảo tồn | ha |
|
|
|
|
| Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt | ha |
|
|
|
|
| Phân khu Phục hồi sinh thái | ha |
|
|
|
|
| Phân khu Dịch vụ - Hành chính | ha |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
2. Diện tích cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
| TT | Hạng mục | Đơn vị tính | Diện tích được giao | Diện tích thực tế | Ghi chú |
| 1 | Tên Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học 1 | ha |
|
|
|
| 2 | Tên Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học 2 | ha |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
3. Diện tích Hành lang đa dạng sinh học
| TT | Hạng mục | Đơn vị tính | Diện tích được giao | Diện tích thực tế | Ghi chú |
| 1 | Tên Hành lang đa dạng sinh học 1 | ha |
|
|
|
| 2 | Tên Hành lang đa dạng sinh học 2 | ha |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
4. Diện tích Khu vực đa dạng sinh học cao
| TT | Hạng mục | Đơn vị tính | Diện tích được giao | Diện tích thực tế | Ghi chú |
| 1 | Tên Khu vực đa dạng sinh học cao 1 | ha |
|
|
|
| 2 | Tên Khu vực đa dạng sinh học cao 2 | ha |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
IV. THÔNG TIN THÊM (Nếu có)
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
|
| Ngày tháng năm ...... |
PHỤ LỤC III
BIỂU MẪU THU THẬP THÔNG TIN KIỂM KÊ TỔNG DIỆN TÍCH CỦA CÁC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN, CƠ SỞ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC, HÀNH LANG ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ KHU VỰC ĐA DẠNG SINH HỌC CAO
(kèm theo Thông tư số /2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Địa điểm kiểm kê (Tên, địa chỉ):
2. Thời gian kiểm kê (Ngày bắt đầu đến ngày kết thúc kiểm kê):
3. Tên đơn vị thực hiện kiểm kê:
II. PHƯƠNG PHÁP (Mô tả chi tiết phương pháp để thực hiện thu thập thông tin/số liệu đối với chỉ tiêu kiểm kê này)
III. KẾT QUẢ
| TT | Hạng mục | Đơn vị tính | Diện tích được giao | Diện tích thực tế | Ghi chú |
| 1 | Tổng diện tích khu bảo tồn | ha |
|
|
|
| 1.1 | Tên Khu bảo tồn 1 | ha |
|
|
|
| 1.2 | Tên Khu bảo tồn 2 | ha |
|
|
|
| ... | ............................... | ha |
|
|
|
| 2 | Tổng diện tích cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học | ha |
|
|
|
| 2.1 | Tên Cơ sở bảo tồn 1 | ha |
|
|
|
| 2.2 | Tên Cơ sở bảo tồn 2 | ha |
|
|
|
| ... | ............................... | ha |
|
|
|
| 3 | Tổng diện tích hành lang đa dạng sinh học | ha |
|
|
|
| 3.1 | Tên Hành lang đa dạng sinh học 1 | ha |
|
|
|
| ... | ............................... | ha |
|
|
|
| 4 | Tổng diện tích khu vực đa dạng sinh học cao | ha |
|
|
|
| 4.1 | Tên khu vực đa dạng sinh học cao 1 | ha |
|
|
|
| ... | ............................... | ha |
|
|
|
IV. THÔNG TIN THÊM (Nếu có)
...................................................................................................................................................
|
| Ngày tháng năm ...... |
PHỤ LỤC IV
BIỂU MẪU THU THẬP THÔNG TIN KIỂM KÊ HỆ SINH THÁI RỪNG
(kèm theo Thông tư số /2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Địa điểm kiểm kê (Tên, địa chỉ):
2. Thời gian kiểm kê (Ngày bắt đầu đến ngày kết thúc kiểm kê chỉ tiêu):
3. Tên đơn vị thực hiện kiểm kê:
4. Tọa độ đại diện (theo hệ tọa độ VN2000): Vĩ độ: ; Kinh độ: ;
II. PHƯƠNG PHÁP (Mô tả chi tiết phương pháp để thực hiện thu thập thông tin/số liệu đối với chỉ tiêu này)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
III. KẾT QUẢ
| TT | Hạng mục | Đơn vị tính | Tổng cộng | Kết quả | Ghi chú | |||||
| Khu bảo tồn 1 | Khu bảo tồn ... | Hành lang đa dạng sinh học 1 | Hành lang đa dạng sinh học .. | Khu vực đa dạng sinh học cao 1 | Khu vực đa dạng sinh học cao .. | |||||
| 1 | Diện tích rừng tự nhiên | ha |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Diện tích rừng ngập mặn | ha |
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. THÔNG TIN THÊM (Nếu có)
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
|
| Ngày tháng năm ...... |
PHỤ LỤC V
BIỂU MẪU THU THẬP THÔNG TIN KIỂM KÊ HỆ SINH THÁI RẠN SAN HÔ
(kèm theo Thông tư số /2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Địa điểm kiểm kê (Tên, địa chỉ):
2. Thời gian kiểm kê (Ngày bắt đầu đến ngày kết thúc kiểm kê chỉ tiêu):
3. Tên đơn vị thực hiện kiểm kê:
4. Tọa độ đại diện (theo hệ tọa độ VN2000): Vĩ độ: ; Kinh độ:
II. PHƯƠNG PHÁP (Mô tả chi tiết phương pháp để thực hiện thu thập thông tin/số liệu đối với chỉ tiêu kiểm kê này)
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
III. KẾT QUẢ
| TT | Hạng mục | Đơn vị tính | Kết quả | Ghi chú |
| 1 | Độ phủ san hô sống | % |
|
|
| 1.1 | Độ phủ san hô sống tại rạn 1 | % |
|
|
| 1.2 | Độ phủ san hô sống tại rạn 2 | % |
|
|
|
| .... | % |
|
|
IV. THÔNG TIN THÊM (Nếu có)
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
|
| Ngày tháng năm ...... |
PHỤ LỤC VI
BIỂU MẪU THU THẬP THÔNG TIN KIỂM KÊ HỆ SINH THÁI THẢM CỎ BIỂN
(kèm theo Thông tư số /2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I THÔNG TIN CHUNG
1. Địa điểm kiểm kê (Tên, địa chỉ):
2. Thời gian kiểm kê (Ngày bắt đầu đến ngày kết thúc kiểm kê chỉ tiêu):
3. Tên đơn vị thực hiện kiểm kê:
4. Tọa độ đại diện (theo hệ tọa độ VN2000): Vĩ độ: ; Kinh độ:
II. PHƯƠNG PHÁP (Mô tả chi tiết phương pháp để thực hiện thu thập thông tin/số liệu đối với chỉ tiêu kiểm kê này)
....................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
III. KẾT QUẢ
| TT | Hạng mục | Đơn vị tính | Kết quả | Ghi chú |
| 1 | Độ phủ thảm cỏ biển | % |
|
|
IV. THÔNG TIN THÊM (Nếu có)
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
|
| Ngày tháng năm ...... |
PHỤ LỤC VII
BIỂU MẪU THU THẬP THÔNG TIN KIỂM KÊ LOÀI TRONG CƠ SỞ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
(kèm theo Thông tư số /2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Địa điểm (Tên, địa chỉ):
2. Thời gian (Ngày bắt đầu đến ngày kết thúc kiểm kê):
3. Tên đơn vị thực hiện kiểm kê:
II. PHƯƠNG PHÁP (Mô tả chi tiết phương pháp để thực hiện thu thập thông tin/số liệu đối với chỉ tiêu kiểm kê này)
..................................................................................................................................................
III. KẾT QUẢ
| TT | Tên loài (Tên Việt Nam) | Tên khoa học | Số lượng cá thể | Ghi chú | |
| A | ĐỘNG VẬT |
|
|
| |
| A.1 | ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG/KHÔNG XƯƠNG/... |
|
|
| |
| A.1.1 | THÚ |
|
|
| |
| I | TÊN BỘ 1 |
|
|
| |
| 1.1 | Tên họ 1 (thuộc bộ 1) |
|
|
| |
| 1.1.1 | Tên chi 1 (thuộc họ 1) |
|
|
| |
|
| Tên loài 1 (thuộc chi 1) |
|
|
| |
|
| Tên loài 2 (thuộc chi 1) |
|
|
| |
|
| ... |
|
|
| |
| 1.1.2 | Tên chi 2 (thuộc họ 1) |
|
|
| |
|
| Tên loài 1 (thuộc chi 2) |
|
|
| |
|
| Tên loài 2 (thuộc chi 2) |
|
|
| |
|
| ... |
|
|
| |
| II | TÊN BỘ 2 |
|
|
| |
| 1.1 | Tên họ 1 (thuộc bộ 2) |
|
|
| |
| 1.1.1 | Tên chi 1 (thuộc họ 1) |
|
|
| |
|
| Tên loài 1 (thuộc chi 1) |
|
|
| |
|
| Tên loài 2 (thuộc chi 1) |
|
|
| |
|
| ... |
|
|
| |
| 1.1.2 | Tên chi 2 (thuộc họ 1) |
|
|
| |
|
| Tên loài 1 (thuộc chi 2) |
|
|
| |
|
| Tên loài 2 (thuộc chi 2) |
|
|
| |
|
| .... |
|
|
|
|
| A.1.2 | CHIM |
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
| A.1.3 | BÒ SÁT |
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
| A.1.4 | LƯỠNG CƯ |
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
| A.1.5 | CÁ |
|
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
|
Ghi chú: Danh lục loài và số lượng cá thể từng loài được lập riêng cho từng nhóm đối tượng của cơ sở bảo tồn gồm: Động vật, thực vật, vi sinh vật, nấm (nếu có).
IV. THÔNG TIN THÊM (Nếu có)
...................................................................................................................................................
|
| Ngày tháng năm ...... |
PHỤ LỤC VIII
BIỂU MẪU THU THẬP THÔNG TIN KIỂM KÊ LOÀI THUỘC DANH MỤC LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM ĐƯỢC ƯU TIÊN BẢO VỆ; DANH MỤC CÁC LOÀI ĐẶC HỮU; DANH MỤC CÁC LOÀI BỊ ĐE DỌA THEO SÁCH ĐỎ TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN, HÀNH LANG ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ KHU VỰC ĐA DẠNG SINH HỌC CAO
(kèm theo Thông tư số /2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Địa điểm (Tên, địa chỉ):
2. Thời gian (Ngày bắt đầu đến ngày kết thúc kiểm kê):
3. Tên đơn vị thực hiện kiểm kê:
II. PHƯƠNG PHÁP (Mô tả chi tiết phương pháp để thực hiện thu thập thông tin/số liệu đối với chỉ tiêu kiểm kê này)
..................................................................................................................................................
III. KẾT QUẢ
| TT | Tên loài | Số lượng quần thể | Số lượng cá thể | Ghi chú |
| |||
| LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM ĐƯỢC ƯU TIÊN BẢO VỆ |
| |||||||
| A | ĐỘNG VẬT |
|
|
|
| |||
| A.1 | ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG/KHÔNG XƯƠNG/... |
|
|
|
| |||
| A.1.1 | THÚ/CHIM/BÒ SÁT/LƯỠNG CƯ/CÁ |
|
|
|
| |||
| I | TÊN BỘ 1 |
|
|
|
| |||
| 1.1 | Tên họ 1 (thuộc bộ 1) |
|
|
|
| |||
| 1.1.1 | Tên chi 1 (thuộc họ 1) |
|
|
|
| |||
|
| Tên loài 1 (thuộc chi 1) (tên khoa học) |
|
|
|
| |||
|
| Tên loài 2 (thuộc chi 1) (tên khoa học) |
|
|
|
| |||
|
| .... |
|
|
|
| |||
| 1.1.2 | Tên chi 2 (thuộc họ 1) |
|
|
|
| |||
|
| Tên loài 1 (thuộc chi 2) |
|
|
|
| |||
|
| Tên loài 2 (thuộc chi 2) |
|
|
|
| |||
|
| .... |
|
|
|
| |||
| II | TÊN BỘ 2 |
|
|
|
| |||
| 2.1 | Tên họ 1 (thuộc bộ 2) |
|
|
|
| |||
| 2.1.1 | Tên chi 1 (thuộc họ 1) |
|
|
|
| |||
|
| Tên loài 1 (thuộc chi 1) (tên khoa học) |
|
|
|
| |||
|
| Tên loài 2 (thuộc chi 1) (tên khoa học) |
|
|
|
| |||
|
| .... |
|
|
|
| |||
| 2.1.2 | Tên chi 2 (thuộc họ 1) |
|
|
|
| |||
|
| Tên loài 1 (thuộc chi 2) (tên khoa học) |
|
|
| ||||
|
| Tên loài 2 (thuộc chi 2) (tên khoa học) |
|
|
| ||||
|
| ..... |
|
|
| ||||
| B | THỰC VẬT (tương tự như động vật) |
|
|
| ||||
|
| ..... |
|
|
| ||||
|
| ..... |
|
|
| ||||
| Tổng |
|
|
| |||||
| LOÀI ĐẶC HỮU | ||||||||
| A | ĐỘNG VẬT |
|
|
| ||||
| A.1 | ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG/KHÔNG XƯƠNG/... |
|
|
| ||||
| A.1.1 | THÚ/CHIM/BÒ SÁT/LƯỠNG CƯ/CÁ |
|
|
| ||||
| I | TÊN BỘ 1 |
|
|
| ||||
| 1.1 | Tên họ 1 (thuộc bộ 1) |
|
|
| ||||
| 1.1.1 | Tên chi 1 (thuộc họ 1) |
|
|
| ||||
|
| Tên loài 1 (thuộc chi 1) (tên khoa học) |
|
|
| ||||
|
| Tên loài 2 (thuộc chi 1) (tên khoa học) |
|
|
| ||||
|
| ..... |
|
|
| ||||
| 1.1.2 | Tên chi 2 (thuộc họ 1) |
|
|
| ||||
|
| Tên loài 1 (thuộc chi 2) (tên khoa học) |
|
|
| ||||
|
| Tên loài 2 (thuộc chi 2) (tên khoa học) |
|
|
| ||||
|
| ..... |
|
|
| ||||
| II | TÊN BỘ 2 |
|
|
| ||||
| 2.1 | Tên họ 1 (thuộc bộ 2) |
|
|
| ||||
| 2.1.1 | Tên chi 1 (thuộc họ 1) |
|
|
| ||||
|
| Tên loài 1 (thuộc chi 1) (tên khoa học) |
|
|
| ||||
|
| Tên loài 2 (thuộc chi 1) (tên khoa học) |
|
|
| ||||
|
| ..... |
|
|
| ||||
| 2.1.2 | Tên chi 2 (thuộc họ 1) |
|
|
| ||||
|
| Tên loài 1 (thuộc chi 2) (tên khoa học) |
|
|
| ||||
|
| Tên loài 2 (thuộc chi 2) (tên khoa học) |
|
|
| ||||
|
| ..... |
|
|
| ||||
| B | THỰC VẬT (tương tự như động vật) |
|
|
| ||||
|
| ..... |
|
|
| ||||
| Tổng |
|
|
| |||||
| LOÀI BỊ ĐE DỌA THEO SÁCH ĐỎ | ||||||||
| A | ĐỘNG VẬT |
|
|
| ||||
| A.1 | ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG/KHÔNG XƯƠNG/... |
|
|
| ||||
| A.1.1 | THÚ/CHIM/BÒ SÁT/LƯỠNG CƯ/CÁ |
|
|
| ||||
| I | TÊN BỘ 1 |
|
|
| ||||
| 1.1 | Tên họ 1 (thuộc bộ 1) |
|
|
| ||||
| 1.1.1 | Tên chi 1 (thuộc họ 1) |
|
|
| ||||
|
| Tên loài 1 (thuộc chi 1) (tên khoa học) |
|
|
| ||||
|
| Tên loài 2 (thuộc chi 1) (tên khoa học) |
|
|
| ||||
|
| ..... |
|
|
|
| |||
| 1.1.2 | Tên chi 2 (thuộc họ 1) |
|
|
|
| |||
|
| Tên loài 1 (thuộc chi 2) (tên khoa học) |
|
|
|
| |||
|
| Tên loài 2 (thuộc chi 2) (tên khoa học) |
|
|
|
| |||
|
| ..... |
|
|
|
| |||
| II | TÊN BỘ 2 |
|
|
|
| |||
| 2.1 | Tên họ 1 (thuộc bộ 2) |
|
|
|
| |||
| 2.1.1 | Tên chi 1 (thuộc họ 1) |
|
|
|
| |||
|
| Tên loài 1 (thuộc chi 1) (tên khoa học) |
|
|
|
| |||
|
| Tên loài 2 (thuộc chi 1) (tên khoa học) |
|
|
|
| |||
|
| ...... |
|
|
|
| |||
| 2.1.2 | Tên chi 2 (thuộc họ 1) |
|
|
|
| |||
|
| Tên loài 1 (thuộc chi 2) (tên khoa học) |
|
|
|
| |||
|
| Tên loài 2 (thuộc chi 2) (tên khoa học) |
|
|
|
| |||
|
| ..... |
|
|
|
| |||
| B | THỰC VẬT (tương tự như động vật) |
|
|
|
| |||
|
| .... |
|
|
|
| |||
| Tổng |
|
|
|
| ||||
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
IV. THÔNG TIN THÊM (Nếu có)
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
|
| Ngày tháng năm ...... |
PHỤ LỤC IX
BIỂU MẪU THU THẬP THÔNG TIN QUAN TRẮC HỆ SINH THÁI RỪNG
(kèm theo Thông tư số /2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Địa điểm quan trắc (Tên, địa chỉ):
2. Thời gian quan trắc: (Ngày bắt đầu đến ngày kết thúc quan trắc):
3. Tên đơn vị thực hiện quan trắc:
4. Tọa độ đại diện (theo hệ tọa độ VN2000): Vĩ độ: ; Kinh độ:
II. PHƯƠNG PHÁP (Mô tả chi tiết phương pháp để thực hiện thu thập thông tin/số liệu đối với chỉ thị này)
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
III. KẾT QUẢ
| TT | Hạng mục | Đơn vị tính | Tổng cộng | Kết quả | Ghi chú | |||||
| Khu bảo tồn 1 | Khu bảo tồn | Hành lang đa dạng sinh học 1 | Hành lang đa dạng sinh học.. | Khu vực đa dạng sinh học cao 1 | Khu vực đa dạng sinh học cao | |||||
| 1 | Diện tích rừng | ha |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Tỷ lệ che phủ của rừng | % |
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. THÔNG TIN THÊM (Nếu có)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
|
| Ngày tháng năm ...... |
PHỤ LỤC X
BIỂU MẪU THU THẬP THÔNG TIN QUAN TRẮC HỆ SINH THÁI ĐẤT NGẬP NƯỚC
(kèm theo Thông tư số /2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Địa điểm quan trắc (Tên, địa chỉ):
2. Thời gian quan trắc (Ngày bắt đầu đến ngày kết thúc quan trắc):
3. Tên đơn vị thực hiện quan trắc:
4. Tọa độ đại diện (theo hệ tọa độ VN2000): Vĩ độ: ; Kinh độ:
II. PHƯƠNG PHÁP (Mô tả chi tiết phương pháp để thực hiện thu thập thông tin/số liệu đối với chỉ thị này)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
III. KẾT QUẢ
| TT | Hạng mục | Đơn vị tính | Kết quả | Ghi chú |
| 1 | Diện tích đất ngập nước | ha |
|
|
| 2 | Diện tích đất ngập nước ven biển | ha |
|
|
IV. THÔNG TIN THÊM (Nếu có)
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
|
| Ngày tháng năm ...... |
PHỤ LỤC XI
BIỂU MẪU THU THẬP THÔNG TIN QUAN TRẮC HỆ SINH THÁI RẠN SAN HÔ
(kèm theo Thông tư số /2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Địa điểm quan trắc (Tên, địa chỉ):
2. Thời gian quan trắc (Ngày bắt đầu đến ngày kết thúc quan trắc):
3. Tên đơn vị thực hiện quan trắc:
4. Tọa độ đại diện (theo hệ tọa độ VN2000): Vĩ độ: ; Kinh độ:
II. PHƯƠNG PHÁP (Mô tả chi tiết phương pháp để thực hiện thu thập thông tin/số liệu đối với chỉ thị này)
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
III. KẾT QUẢ
| TT | Hạng mục | Đơn vị tính | Kết quả | Ghi chú |
| 1 | Diện tích rạn san hô | ha |
|
|
| 1.1 | Diện tích rạn 1 | ha |
|
|
| 1.2 | Diện tích rạn 2 | ha |
|
|
|
| .... |
|
|
|
IV. THÔNG TIN THÊM (Nếu có)
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
|
| Ngày tháng năm ...... |
PHỤ LỤC XII
BIỂU MẪU THU THẬP THÔNG TIN QUAN TRẮC HỆ SINH THÁI THẢM CỎ BIỂN
(kèm theo Thông tư số /2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Địa điểm quan trắc (Tên, địa chỉ):
2. Thời gian quan trắc (Ngày bắt đầu đến ngày kết thúc quan trắc):
3. Tên đơn vị thực hiện quan trắc:
4. Tọa độ đại diện (theo hệ tọa độ VN2000): Vĩ độ: ; Kinh độ:
II. PHƯƠNG PHÁP (Mô tả chi tiết phương pháp để thực hiện thu thập thông tin/số liệu đối với chỉ thị này)
III. KẾT QUẢ
| TT | Hạng mục | Đơn vị tính | Kết quả | Ghi chú |
| 1 | Diện tích thảm cỏ biển | ha |
|
|
IV. THÔNG TIN THÊM (Nếu có)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
|
| Ngày tháng năm ...... |
PHỤ LỤC XIII
BIỂU MẪU THU THẬP THÔNG TIN QUAN TRẮC LOÀI ĐỘNG VẬT THUỘC DANH MỤC LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM ĐƯỢC ƯU TIÊN BẢO VỆ
(kèm theo Thông tư số /2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Địa điểm quan trắc (Tên, địa chỉ):
2. Thời gian quan trắc (Ngày bắt đầu đến ngày kết thúc quan trắc):
3. Tên đơn vị thực hiện quan trắc:
II. PHƯƠNG PHÁP (Mô tả chi tiết phương pháp để thực hiện thu thập thông tin/số liệu đối với chỉ thị này)
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
III. KẾT QUẢ
| TT | Tên loài (Tên Việt Nam) | Tên khoa học | Tần suất bắt gặp | Địa điểm bắt gặp | Ghi chú |
| A | ĐỘNG VẬT |
|
|
|
|
| A.1 | ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG/ KHÔNG XƯƠNG/... |
|
|
|
|
| A.1.1 | THÚ |
|
|
|
|
| I | TÊN BỘ 1 |
|
|
|
|
| 1.1 | Tên họ 1 (thuộc bộ 1) |
|
|
|
|
| 1.1.1 | Tên chi 1 (thuộc họ 1) |
|
|
|
|
|
| Tên loài 1 (thuộc chi 1) |
|
|
|
|
|
| Tên loài 2 (thuộc chi 1) |
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
| 1.1.2 | Tên chi 2 (thuộc họ 1) |
|
|
|
|
|
| Tên loài 1 (thuộc chi 2) |
|
|
|
|
|
| Tên loài 2 (thuộc chi 2) |
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
| II | TÊN BỘ 2 |
|
|
|
|
| 2.1 | Tên họ 1 (thuộc bộ 2) |
|
|
|
|
| 2.1.1 | Tên chi 1 (thuộc họ 1) |
|
|
|
|
|
| Tên loài 1 (thuộc chi 1) |
|
|
|
|
|
| Tên loài 2 (thuộc chi 1) |
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
| 2.1.2 | Tên chi 2 (thuộc họ 1) |
|
|
|
|
|
| Tên loài 1 (thuộc chi 2) |
|
|
|
|
|
| Tên loài 2 (thuộc chi 2) |
|
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
|
| A.1.2 | CHIM |
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
| A.1.3 | BÒ SÁT |
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
| A.1.4 | LƯỠNG CƯ |
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
| A.1.5 | CÁ |
|
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
|
| Tổng |
|
|
|
| |
IV. KIẾN NGHỊ (Nếu có)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
|
| Ngày tháng năm ...... |
PHỤ LỤC XIV
BIỂU MẪU THU THẬP THÔNG TIN QUAN TRẮC LOÀI MỚI ĐƯỢC PHÁT HIỆN
(kèm theo Thông tư số /2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I .THÔNG TIN CHUNG
1. Địa điểm quan trắc (Tên, địa chỉ):
2. Thời gian quan trắc (Ngày bắt đầu đến ngày kết thúc quan trắc ):
3. Tên đơn vị thực hiện quan trắc:
II. PHƯƠNG PHÁP QUAN TRẮC (Mô tả chi tiết phương pháp để thực hiện thu thập thông tin/số liệu đối với chỉ tiêu kiểm kê này)
.....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
III. KẾT QUẢ
| Mã | Tên loài | Đơn vị tính | Kết quả | Ghi chú | |
| A | ĐỘNG VẬT |
|
|
| |
| A.1 | ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG KHÔNG XƯƠNG/... |
|
|
| |
| A.1.1 | THÚ |
|
|
| |
| I | TÊN BỘ 1 |
|
|
| |
| 1.1 | Tên họ 1 (thuộc bộ 1) |
|
|
| |
| 1.1.1 | Tên chi 1 (thuộc họ 1) |
|
|
| |
|
| Tên loài 1 (thuộc chi 1) | loài |
|
| |
|
| Tên loài 2 (thuộc chi 1) | loài |
|
| |
|
| ... |
|
|
| |
| 1.1.2 | Tên chi 2 (thuộc họ 1) |
|
|
| |
|
| Tên loài 1 (thuộc chi 2) | loài |
|
| |
|
| Tên loài 2 (thuộc chi 2) | loài |
|
| |
|
| ... |
|
|
| |
| II | TÊN BỘ 2 |
|
|
| |
| 2.1 | Tên họ 1 (thuộc bộ 2) |
|
|
| |
| 2.1.1 | Tên chi 1 (thuộc họ 1) |
|
|
| |
|
| Tên loài 1 (thuộc chi 1) | loài |
|
| |
|
| Tên loài 2 (thuộc chi 1) | loài |
|
| |
|
| ... |
|
|
| |
| 2.1.2 | Tên chi 2 (thuộc họ 1) |
|
|
| |
|
| Tên loài 1 (thuộc chi 2) | loài |
|
| |
|
| Tên loài 2 (thuộc chi 2) | loài |
|
| |
|
| ..... |
|
|
| |
| A.1.2 | CHIM |
|
|
|
|
|
| ... | loài |
|
|
|
| A.1.3 | BÒ SÁT |
|
|
|
|
|
| ... | loài |
|
|
|
| A.1.4 | LƯỠNG CƯ |
|
|
|
|
|
| ... | loài |
|
|
|
| A.1.5 | CÁ |
|
|
|
|
|
| .... | loài |
|
|
|
| B | THỰC VẬT |
|
|
|
|
|
| ... | loài |
|
|
|
| C | NẤM |
|
|
|
|
|
| ... | loài |
|
|
|
| D | VI SINH VẬT |
|
|
|
|
|
| ... | loài |
|
|
|
|
| Tổng số loài mới được phát hiện |
|
|
|
|
IV. KIẾN NGHỊ (Nếu có)
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
|
| Ngày tháng năm ...... |
- 1Quyết định 2067/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Đề án "Kiểm kê, quan trắc, lập báo cáo và xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 410/QĐ-BTNMT năm 2022 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 2067/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Kiểm kê, quan trắc, lập báo cáo và xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Quyết định 1352/QĐ-TTg năm 2024 phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 4255/QĐ-BNN-KHCN năm 2024 phê duyệt Chương trình "Quan trắc môi trường phục vụ quản lý ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến năm 2040" do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Thông tư 52/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
- 1Luật đa dạng sinh học 2008
- 2Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 3Quyết định 2067/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Đề án "Kiểm kê, quan trắc, lập báo cáo và xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 410/QĐ-BTNMT năm 2022 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 2067/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Kiểm kê, quan trắc, lập báo cáo và xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Nghị định 68/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 6Quyết định 1352/QĐ-TTg năm 2024 phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 4255/QĐ-BNN-KHCN năm 2024 phê duyệt Chương trình "Quan trắc môi trường phục vụ quản lý ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến năm 2040" do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Thông tư 52/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Thông tư 53/2024/TT-BTNMT về Quy trình kỹ thuật kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Số hiệu: 53/2024/TT-BTNMT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 31/12/2024
- Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: Lê Công Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 327 đến số 328
- Ngày hiệu lực: 01/03/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
