Thông tư 51/TT-BYT năm 2024 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy định chi tiết về việc thực hiện công tác xã hội trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Văn bản này được ban hành nhằm chuẩn hóa quy trình, nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ tâm lý, xã hội cho người bệnh và thân nhân, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của các cơ sở y tế và người làm công tác xã hội trong môi trường bệnh viện.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định về dịch vụ công tác xã hội trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội; cùng nội dung kế hoạch can thiệp và đánh giá kế hoạch can thiệp công tác xã hội. Đối tượng áp dụng của Thông tư là các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động theo hình thức bệnh viện.
Các dịch vụ công tác xã hội trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Dịch vụ công tác xã hội cung cấp cho người bệnh và thân nhân người bệnh bao gồm một hoặc nhiều nhóm dịch vụ cốt lõi sau đây:
- Cung cấp các dịch vụ trợ giúp khẩn cấp cho người bệnh: Thực hiện đánh giá nguy cơ, nhu cầu về tâm lý và xã hội để sàng lọc, phân loại người bệnh. Trong đó, đặc biệt lưu ý đến các đối tượng yếu thế cần hỗ trợ khẩn cấp hoặc là nạn nhân (hoặc nghi ngờ là nạn nhân) của bạo lực, bạo hành, xâm hại, thảm họa như trẻ em, phụ nữ, người khuyết tật, người bị rối loạn sức khỏe tâm thần, người cao tuổi. Phối hợp với các khoa, phòng, đơn vị và cơ quan chức năng để hỗ trợ kịp thời về chăm sóc y tế, tài chính, nhu yếu phẩm (nước uống, thực phẩm, quần áo, đồ dùng thiết yếu) hoặc chuyển gửi người bệnh đến các cơ sở y tế, giáo dục, cơ quan công an, tổ chức phù hợp khác.
- Cung cấp các dịch vụ hướng dẫn, can thiệp và phục hồi cho người bệnh: Tổ chức tiếp đón, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người bệnh khi đến khám, chữa bệnh nhằm hướng tới sự hài lòng. Thực hiện lập Hồ sơ Công tác xã hội trong trường hợp cần thiết; lập, triển khai kế hoạch can thiệp, trợ giúp và tiến hành giám sát, đánh giá các hoạt động can thiệp này.
- Truyền thông giáo dục sức khỏe: Lập kế hoạch truyền thông giáo dục sức khỏe cho cộng đồng và phối hợp với các khoa, phòng lập kế hoạch cho người bệnh. Đồng thời, phối hợp xây dựng nội dung, tài liệu để giới thiệu, quảng bá hình ảnh, dịch vụ và hoạt động của cơ sở y tế thông qua các sự kiện, hội thảo, kênh thông tin nội bộ và trên các nền tảng số.
- Tổ chức vận động nguồn lực thực hiện hoạt động công tác xã hội: Làm đầu mối xây dựng kế hoạch và tổ chức vận động các nguồn lực tài chính, vật chất từ xã hội để hỗ trợ cho hoạt động công tác xã hội chung của cơ sở cũng như hỗ trợ trực tiếp cho từng cá nhân người bệnh có hoàn cảnh khó khăn.
Quy trình cung cấp dịch vụ và kế hoạch can thiệp công tác xã hội
Quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho người bệnh trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện thống nhất theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 110/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ về công tác xã hội. Nội dung chi tiết về kế hoạch can thiệp bao gồm:
- Nội dung cơ bản của kế hoạch can thiệp: Thực hiện tư vấn, cung cấp thông tin, giới thiệu về dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; phổ biến các chương trình, chính sách xã hội liên quan (bảo hiểm y tế, trợ cấp xã hội, chế độ chính sách khác); giải đáp các thắc mắc của người bệnh; hỗ trợ tâm lý, xã hội và thực hiện các kỹ thuật chuyên môn của công tác xã hội để trợ giúp người bệnh.
- Đánh giá việc thực hiện kế hoạch can thiệp: Tiến hành đánh giá thường xuyên trong quá trình thực hiện để điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với thực tế. Khi hoàn thành các nội dung trong kế hoạch, nếu người bệnh không còn nhu cầu hỗ trợ thì kết thúc kế hoạch và lưu trữ Hồ sơ Công tác xã hội cùng Hồ sơ bệnh án để quản lý toàn diện. Trường hợp người bệnh vẫn còn nhu cầu hỗ trợ, cơ sở sẽ lập kế hoạch can thiệp mới hoặc chuyển gửi người bệnh đến cơ sở trợ giúp phù hợp khác.
Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm tổ chức và bảo đảm các điều kiện hoạt động cho công tác xã hội:
- Bố trí nguồn lực và mô hình tổ chức: Bảo đảm nguyên tắc mỗi khoa, phòng, đơn vị của cơ sở y tế phải phân công tối thiểu một nhân viên làm đầu mối tổ chức triển khai hoạt động công tác xã hội. Tùy thuộc vào nhu cầu, điều kiện thực tế, Giám đốc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quyết định triển khai một trong các mô hình tổ chức: Tổ Công tác xã hội, Phòng Công tác xã hội, hoặc Trung tâm Công tác xã hội.
- Đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức công tác xã hội cho đội ngũ nhân sự; tổ chức thực hành công tác xã hội và cấp giấy chứng nhận cập nhật kiến thức, giấy xác nhận thực hành công tác xã hội theo đúng quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của người làm công tác xã hội
Người làm công tác xã hội tại cơ sở y tế có vai trò trực tiếp trong việc hỗ trợ người bệnh thông qua các nhiệm vụ:
- Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ thuộc dịch vụ công tác xã hội được quy định tại Thông tư.
- Quản lý chi tiết từng trường hợp người bệnh sử dụng dịch vụ công tác xã hội tại cơ sở.
- Tổ chức phối hợp hoạt động theo nhóm đa chuyên ngành (bao gồm người làm công tác xã hội, nhân viên y tế và các chuyên gia chuyên ngành phù hợp) nhằm chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người bệnh.
- Chủ động phối hợp liên ngành giữa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với các cơ quan, tổ chức bên ngoài để giải quyết triệt để các vấn đề tâm lý, xã hội phát sinh của người bệnh.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 51/TT-BYT năm 2024 chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2025. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Thông tư số 43/2015/TT-BYT ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về nhiệm vụ và hình thức tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác xã hội của bệnh viện sẽ hết hiệu lực thi hành. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện được phân công cụ thể như sau:
- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động công tác xã hội tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên phạm vi toàn quốc; đồng thời tổ chức sơ kết, tổng kết hoạt động này.
- Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, sơ kết và tổng kết hoạt động công tác xã hội tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để được hướng dẫn và xem xét giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 51/TT-BYT | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
Căn cứ Nghị định số 110/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ về công tác xã hội;
Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về thực hiện công tác xã hội trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về:
a) Dịch vụ công tác xã hội trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội;
c) Nội dung kế hoạch can thiệp và đánh giá kế hoạch can thiệp.
2. Thông tư này áp dụng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động theo hình thức bệnh viện.
Điều 2. Dịch vụ công tác xã hội trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Dịch vụ công tác xã hội trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với người bệnh, thân nhân người bệnh (sau đây gọi chung là người bệnh) bao gồm một hoặc nhiều dịch vụ sau:
1. Cung cấp các dịch vụ trợ giúp khẩn cấp cho người bệnh:
a) Đánh giá nguy cơ, nhu cầu về tâm lý, xã hội để sàng lọc, phân loại người bệnh. Trong quá trình đánh giá, lưu ý người bệnh là trẻ em, phụ nữ, người khuyết tật, người bị rối loạn sức khỏe tâm thần, người cao tuổi là nạn nhân của bạo lực, bạo hành, xâm hại, thảm họa hoặc nghi ngờ là nạn nhân của bạo lực, bạo hành, xâm hại và các trường hợp cần hỗ trợ khẩn cấp khác;
b) Phối hợp với các khoa, phòng, đơn vị và các cơ quan chức năng liên quan để hỗ trợ các vấn đề tâm lý, xã hội và đáp ứng nhu cầu khẩn cấp của người bệnh về chăm sóc y tế, tài chính, nước uống, thực phẩm, quần áo, đồ dùng thiết yếu phù hợp với tình hình thực tế của người bệnh và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
c) Trường hợp cần thiết thì chuyển gửi người bệnh tới các cơ sở y tế, giáo dục, cơ quan công an hoặc các cơ quan, tổ chức khác phù hợp với nhu cầu hỗ trợ của người bệnh.
2. Cung cấp các dịch vụ hướng dẫn, can thiệp và phục hồi cho người bệnh:
Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, việc cung cấp các dịch vụ hướng dẫn, can thiệp và phục hồi cho người bệnh thực hiện như sau:
a) Tổ chức tiếp đón, tạo điều kiện tốt nhất cho người bệnh khi đến khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở, hướng đến sự hài lòng của người bệnh;
b) Lập Hồ sơ Công tác xã hội (trong trường hợp cần thiết và phù hợp) theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Lập, triển khai kế hoạch can thiệp, trợ giúp người bệnh theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này;
d) Giám sát, đánh giá các hoạt động can thiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
3. Truyền thông giáo dục sức khỏe:
a) Lập kế hoạch truyền thông giáo dục sức khỏe cho cộng đồng;
b) Phối hợp với các khoa, phòng, đơn vị trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để lập kế hoạch truyền thông, giáo dục sức khỏe cho người bệnh;
c) Phối hợp xây dựng nội dung, tài liệu để giới thiệu, quảng bá hình ảnh, các dịch vụ và hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đến người bệnh và cộng đồng thông qua tổ chức các hoạt động, chương trình, sự kiện, hội nghị, hội thảo, các kênh thông tin nội bộ và trên nền tảng số.
4. Tổ chức vận động nguồn lực thực hiện hoạt động công tác xã hội:
a) Làm đầu mối trong việc xây dựng kế hoạch vận động nguồn lực để thực hiện hoạt động công tác xã hội, bao gồm cả việc vận động nguồn lực hỗ trợ cho cá nhân người bệnh;
b) Tổ chức vận động nguồn lực để thực hiện hoạt động công tác xã hội theo kế hoạch quy định tại điểm a khoản này và quy định của pháp luật.
Điều 3. Quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội
Quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho người bệnh trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 110/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ về công tác xã hội.
Điều 4. Nội dung kế hoạch can thiệp và đánh giá kế hoạch can thiệp
1. Nội dung cơ bản của kế hoạch can thiệp gồm một hoặc nhiều hoạt động sau đây:
a) Tư vấn, cung cấp thông tin, giới thiệu về:
- Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh;
- Chương trình, chính sách xã hội về khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm y tế, trợ cấp xã hội và các chế độ chính sách khác có liên quan đến người bệnh;
- Hỗ trợ giải đáp ý kiến thắc mắc của người bệnh trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh.
b) Hỗ trợ tâm lý, xã hội cho người bệnh; thực hiện các kỹ thuật của công tác xã hội để hỗ trợ người bệnh.
2. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch can thiệp:
a) Thường xuyên đánh giá trong quá trình thực hiện kế hoạch để nếu cần thiết thì điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp;
b) Trường hợp đã thực hiện hết nội dung trong kế hoạch và đánh giá là người bệnh không còn nhu cầu tiếp tục hỗ trợ thì kết thúc kế hoạch và thực hiện lưu trữ Hồ sơ Công tác xã hội theo quy định cùng Hồ sơ bệnh án để quản lý người bệnh toàn diện;
c) Trường hợp đã thực hiện hết nội dung trong kế hoạch và đánh giá là người bệnh còn nhu cầu hỗ trợ thì tùy theo nhu cầu hỗ trợ của người bệnh mà thực hiện việc lập kế hoạch can thiệp mới hoặc thực hiện việc chuyển gửi người bệnh đến cơ sở trợ giúp phù hợp.
Điều 5. Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1. Bố trí nguồn lực để thực hiện dịch vụ công tác xã hội theo quy định tại Thông tư này, trong đó về nhân lực phải bảo đảm nguyên tắc mỗi khoa, phòng, đơn vị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phân công tối thiểu một nhân viên là đầu mối tổ chức triển khai hoạt động công tác xã hội của khoa, phòng, đơn vị. Căn cứ nhu cầu công việc, điều kiện và tình hình thực tế, Giám đốc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai thực hiện một trong các mô hình công tác xã hội sau đây:
a) Tổ Công tác xã hội;
b) Phòng Công tác xã hội;
c) Trung tâm Công tác xã hội.
2. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức công tác xã hội cho người làm công tác xã hội của cơ sở.
3. Đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức công tác xã hội, tổ chức việc thực hành công tác xã hội và cấp giấy chứng nhận cập nhật kiến thức công tác xã hội, giấy xác nhận thực hành công tác xã hội theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Trách nhiệm của người làm công tác xã hội
1. Thực hiện các nhiệm vụ thuộc dịch vụ công tác xã hội quy định tại Điều 2 Thông tư này.
2. Quản lý trường hợp người bệnh sử dụng dịch vụ công tác xã hội.
3. Tổ chức phối hợp thực hiện theo nhóm đa chuyên ngành bao gồm: người làm công tác xã hội, nhân viên y tế và chuyên gia của các chuyên ngành phù hợp để chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người bệnh.
4. Tổ chức phối hợp liên ngành giữa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các cơ quan, tổ chức khác để giải quyết các vấn đề tâm lý, xã hội của người bệnh.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2025.
2. Thông tư số 43/2015/TT-BYT ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về nhiệm vụ và hình thức tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác xã hội của bệnh viện hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 8. Điều khoản tham chiếu
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra hoạt động công tác xã hội tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên phạm vi toàn quốc;
b) Tổ chức sơ kết, tổng kết hoạt động công tác xã hội trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết hoạt động công tác xã hội tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
Phụ lục I
MẪU HỒ SƠ CÔNG TÁC XÃ HỘI
| TÊN CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH Tên đơn vị Công tác xã hội | Mã hồ sơ CTXH: ………………….. |
HỒ SƠ CÔNG TÁC XÃ HỘI
I. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ NGƯỜI BỆNH
1. Họ và tên: ....................................................................................................................
2. Ngày tháng năm sinh: ..................................................................................................
3. Giới tính: □ Nam □ Nữ □ Khác
4. Địa chỉ: .........................................................................................................................
5. Số điện thoại liên hệ: ....................................................................................................
6. Số căn cước công dân: ................................................................................................
7. Bảo hiểm y tế: □ Có □ Không
8. Họ và tên người chăm sóc người bệnh: ......................................................................
Mối quan hệ: ……………………………….. Số điện thoại: …………………………………
9. Thông tin khác (nếu có): ..............................................................................................
II. THÔNG TIN VỀ QUẢN LÝ NGƯỜI BỆNH
1. Đang điều trị tại Khoa: .................................................................................................
2. Số phòng: ....................................................................................................................
3. Mã Hồ sơ bệnh án: ......................................................................................................
4. Vào viện ngày: .............................................................................................................
5. Chẩn đoán bệnh: ..........................................................................................................
6. Tóm tắt hoàn cảnh người bệnh: …………………………………………………………....
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
7. Đề xuất của Khoa về hỗ trợ công tác xã hội: ……………………………………………...
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
8. Các giấy tờ tiếp nhận cùng người bệnh:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
9. Thông tin khác (nếu có): …………………………………………………………………….
...........................................................................................................................................
III. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU, MỤC TIÊU VÀ KẾ HOẠCH TRỢ GIÚP CÔNG TÁC XÃ HỘI
1. Nhu cầu trợ giúp công tác xã hội:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
2. Mục tiêu trợ giúp công tác xã hội:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
3. Kế hoạch trợ giúp công tác xã hội:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
IV. NHỮNG HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐÃ THỰC HIỆN
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
V. KẾT QUẢ KHI RA VIỆN
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
VI. NGÀY ĐÓNG HỒ SƠ CÔNG TÁC XÃ HỘI: ...............................................................
| Lãnh đạo đơn vị Công tác xã hội | Người lập hồ sơ |
- 1Thông tư 43/2015/TT-BYT quy định về nhiệm vụ và hình thức tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác xã hội của Bệnh viện do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 4437/QĐ-BGDĐT năm 2023 về Quy chế hoạt động Website về tư vấn tâm lý và công tác xã hội trường học của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 3Công văn 1216/BGDĐT-GDCTHSSV đôn đốc tổ chức hoạt động kỷ niệm "Ngày Công tác xã hội Việt Nam" năm 2024 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4Kế hoạch 2551/KH-BLĐTBXH phối hợp thực hiện công tác pháp luật giữa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tư pháp năm 2024
- 5Quyết định 1017/QĐ-BXD năm 2024 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 927/QĐ-TTg về Kế hoạch thực hiện Chỉ thị 34-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát triển nhà ở xã hội trong tình hình mới do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6Công văn 2350/BYT-KCB năm 2025 về tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định pháp luật trong khám bệnh, chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành
- 1Nghị định 110/2024/NĐ-CP về Công tác xã hội
- 2Nghị định 95/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 3Quyết định 4437/QĐ-BGDĐT năm 2023 về Quy chế hoạt động Website về tư vấn tâm lý và công tác xã hội trường học của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 4Công văn 1216/BGDĐT-GDCTHSSV đôn đốc tổ chức hoạt động kỷ niệm "Ngày Công tác xã hội Việt Nam" năm 2024 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 5Kế hoạch 2551/KH-BLĐTBXH phối hợp thực hiện công tác pháp luật giữa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tư pháp năm 2024
- 6Quyết định 1017/QĐ-BXD năm 2024 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 927/QĐ-TTg về Kế hoạch thực hiện Chỉ thị 34-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát triển nhà ở xã hội trong tình hình mới do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7Công văn 2350/BYT-KCB năm 2025 về tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định pháp luật trong khám bệnh, chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành
Thông tư 51/TT-BYT năm 2024 quy định về thực hiện công tác xã hội trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 51/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 31/12/2024
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Trần Văn Thuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
