Thông tư số 43/2025/TT-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD hướng dẫn Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện hệ thống hồ sơ, quy trình lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn trong bối cảnh chuyển đổi số và đồng bộ hóa dữ liệu địa lý.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này điều chỉnh các quy định liên quan đến thành phần hồ sơ, quy trình đóng dấu xác nhận, việc lập bản đồ quy hoạch, đánh giá hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và các biểu mẫu hành chính trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch, các tổ chức tư vấn lập quy hoạch, các chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn tại Việt Nam.
Quy định chi tiết về hồ sơ trình phê duyệt và hồ sơ điện tử quy hoạch
Thông tư 43/2025/TT-BXD đã sửa đổi, bổ sung toàn diện Điều 2 của Thông tư số 16/2025/TT-BXD về các loại hồ sơ quy hoạch, cụ thể như sau:
- Hồ sơ bản giấy: Là hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt hoặc chấp thuận bằng bản giấy và phải được cơ quan có thẩm quyền đóng dấu xác nhận chính thức.
- Hồ sơ điện tử quy hoạch: Phải được xây dựng đồng thời trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, bao gồm ba thành phần cốt lõi:
- Cơ sở dữ liệu số cơ bản: Các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của hồ sơ bản giấy, không bao gồm các tài liệu liên quan khác.
- Cơ sở dữ liệu số pháp lý: Các tệp tin được số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bản giấy hoặc chứng thực điện tử đầy đủ thành phần theo quy định.
- Cơ sở dữ liệu số địa lý (GIS): Các tệp tin được chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc nhằm phục vụ công tác quản lý và khai thác.
- Hồ sơ lấy ý kiến: Đối với cộng đồng, hồ sơ gồm báo cáo tóm tắt và các bản vẽ đáp ứng yêu cầu lấy ý kiến. Đối với cơ quan, tổ chức, hồ sơ bao gồm cả bản giấy (thuyết minh, bản vẽ tỷ lệ thích hợp, văn bản pháp lý) và hồ sơ điện tử (cơ sở dữ liệu số cơ bản và pháp lý).
- Hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt: Quy định rõ ràng các thành phần bắt buộc bao gồm Tờ trình đề nghị, hồ sơ bản giấy theo quy định, báo cáo thẩm định (đối với hồ sơ trình phê duyệt) và hồ sơ điện tử đi kèm.
- Quy định đóng dấu xác nhận: Sau khi có quyết định phê duyệt, cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoàn thiện hồ sơ và gửi đến cơ quan thẩm định để đóng dấu xác nhận vào thuyết minh và tất cả các bản vẽ ghép. Số lượng hồ sơ đóng dấu xác nhận là 07 bộ.
- Mã số thông tin quy hoạch: Mỗi quy hoạch được cấp một dãy số gồm 12 ký tự số tự động tại thời điểm khởi tạo lần đầu trên hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng để bảo đảm tính duy nhất, đồng bộ và thống nhất trên toàn quốc.
Sửa đổi, bổ sung quy định về quy hoạch chung xã
Thông tư thực hiện sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung quan trọng tại Điều 12 của Thông tư số 16/2025/TT-BXD liên quan đến quy hoạch chung xã:
- Nội dung thuyết minh quy hoạch: Yêu cầu làm rõ lý do, sự cần thiết, căn cứ lập quy hoạch, vị trí, phạm vi, quy mô diện tích; xác định cấu trúc phát triển không gian tổng thể các khu vực đô thị hóa, khu dân cư nông thôn, khu sản xuất, làng nghề, khu chức năng hỗ trợ phát triển kinh tế; xác định quy mô sử dụng đất, định hướng kiến trúc cảnh quan và tích hợp quy chế quản lý kiến trúc; định hướng chi tiết hệ thống hạ tầng kỹ thuật xã.
- Hệ thống bản đồ quy hoạch chung xã: Các bản vẽ phải thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000, bao gồm:
- Bản đồ hiện trạng: Thể hiện điều kiện tự nhiên, phân bố dân cư, sử dụng đất và hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, vùng, tỉnh trên địa bàn xã.
- Bản đồ định hướng hạ tầng kỹ thuật: Xác định mạng lưới, vị trí, quy mô các công trình hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, vùng, tỉnh theo từng chuyên ngành (cao độ nền, giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, viễn thông thụ động...).
- Bản đồ sử dụng đất quy hoạch theo các giai đoạn: Xác định rõ vị trí, quy mô, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch theo từng giai đoạn phát triển của xã.
Điều chỉnh quy định kỹ thuật về hạ tầng và trách nhiệm quản lý
Thông tư cũng tập trung làm rõ các yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành và phân định trách nhiệm quản lý rõ ràng:
- Bản vẽ hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật (Điều 21): Phải thể hiện đồng bộ các nội dung về giao thông, chuẩn bị kỹ thuật, cung cấp năng lượng, chiếu sáng, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, hạ tầng viễn thông thụ động và các công trình khác để kết nối đồng bộ với khu vực lân cận.
- Đánh giá hiện trạng cấp nước (Điều 24): Yêu cầu đánh giá chi tiết nguồn khai thác, công suất, hiệu suất, chất lượng nước sạch, áp lực nước, tỷ lệ đấu nối, tỷ lệ thất thoát; đồng thời đánh giá cụ thể trữ lượng, chất lượng các nguồn nước mặt, nước ngầm và khả năng khai thác lâu dài.
- Trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra (Điều 46): Vụ Quy hoạch - Kiến trúc, Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng thuộc Bộ Xây dựng và các cơ quan chuyên môn về quy hoạch cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.
Thay thế thuật ngữ pháp lý và bổ sung biểu mẫu hành chính
Để đảm bảo tính thống nhất với hệ thống pháp luật đất đai và xây dựng hiện hành, Thông tư thực hiện thay thế một số cụm từ chuyên ngành:
- Thay thế cụm từ “quy hoạch sử dụng đất” bằng cụm từ “sử dụng đất quy hoạch” tại nhiều điều khoản và phụ lục liên quan.
- Thay thế cụm từ “đất ở” bằng cụm từ “đất đơn vị ở hoặc khu dân cư” tại Phụ lục I.
- Thay thế cụm từ “Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất” bằng cụm từ “Bản đồ sử dụng đất quy hoạch” tại các điều khoản quy định về bản vẽ quy hoạch chi tiết và quy hoạch phân khu.
- Bổ sung Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này (ngay sau Phụ lục II của Thông tư 16/2025/TT-BXD), cung cấp các mẫu từ 01 đến 08 về tờ trình thẩm định, báo cáo kết quả thẩm định, tờ trình phê duyệt và quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 43/2025/TT-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được trích dẫn dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mới nhất đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2025/TT-BXD | Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH14 ngày 26/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quy hoạch - Kiến trúc,
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 16/2025/TT-BXD về Hồ sơ trình phê duyệt như sau:
“1. Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt hoặc chấp thuận là hồ sơ bằng bản giấy được cơ quan có thẩm quyền đóng dấu xác nhận.
2. Hồ sơ điện tử quy hoạch đô thị và nông thôn là tập hợp các tài liệu điện tử có liên quan với nhau, bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu số cơ bản là các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của hồ sơ bản giấy có đầy đủ nội dung quy định tại Chương II, Chương III của Thông tư này, không bao gồm các văn bản, tài liệu liên quan;
b) Cơ sở dữ liệu số pháp lý bao gồm các tệp tin (file) được số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử, đầy đủ thành phần theo quy định tại Chương II, Chương III của Thông tư này;
c) Cơ sở dữ liệu số địa lý (GIS) quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm các tệp tin (file) được chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc;
d) Hồ sơ điện tử quy hoạch đô thị và nông thôn phải được xây dựng đồng thời trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn; bảo đảm đáp ứng yêu cầu đối với việc quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn;
đ) Các nguyên tắc, yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ điện tử quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định tại Chương V Thông tư này.
3. Hồ sơ lấy ý kiến
a) Hồ sơ lấy ý kiến cộng đồng gồm báo cáo tóm tắt; các bản vẽ theo quy định, đáp ứng yêu cầu về việc lấy ý kiến được xác định trong nhiệm vụ quy hoạch;
b) Hồ sơ lấy ý kiến cơ quan, tổ chức gồm hồ sơ bản giấy (thuyết minh, bản vẽ tỷ lệ thích hợp, các văn bản pháp lý liên quan) và hồ sơ điện tử quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.
4. Hồ sơ trình thẩm định
a) Tờ trình đề nghị thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn;
b) Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn bảo đảm theo quy định tại Chương II, Chương III của Thông tư này;
c) Hồ sơ điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Hồ sơ trình phê duyệt
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn;
b) Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch quy hoạch đô thị và nông thôn bảo đảm theo quy định tại Chương II, Chương III của Thông tư này;
c) Báo cáo thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn.
d) Hồ sơ điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều này.
6. Quy định về đóng dấu xác nhận hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn đã phê duyệt hoặc chấp thuận.
a) Sau khi quy hoạch đô thị và nông thôn được cấp có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt hoặc chấp thuận, Cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoàn thiện hồ sơ theo Quyết định phê duyệt hoặc chấp thuận, gửi hồ sơ đến cơ quan thẩm định quy hoạch để đóng dấu xác nhận theo mẫu được quy định tại Phụ lục của Thông tư này.
b) Cơ quan thẩm định đóng dấu xác nhận tại thuyết minh, bản vẽ (tất cả các bản ghép) trong hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch.
c) Số lượng hồ sơ để đóng dấu xác nhận 07 bộ hồ sơ.
7. Soạn thảo tờ trình thẩm định, báo cáo kết quả thẩm định, tờ trình phê duyệt, quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn.
a) Thực hiện theo các mẫu từ 01 đến 08 Phụ lục III ban hành bổ sung kèm theo Thông tư này.
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn chịu trách nhiệm điền nội dung vào mẫu phù hợp với các yêu cầu được quy định của từng loại quy hoạch, cấp độ, tỷ lệ bản đồ tại các văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch đô thị.
c) Thể thức, kỹ thuật trình bày, ban hành các mẫu tại Phụ lục III thực hiện theo các quy định về soạn thảo, ký ban hành văn bản hành chính tại Chương II Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
d) Mã số thông tin quy hoạch là một dãy số gồm 12 ký tự số được cấp tự động tại thời điểm thông tin được khởi tạo lần đầu trên hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng để đảm bảo tính duy nhất, đồng bộ, thống nhất.”
2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 12 Thông tư số 16/2025/TT- BXD như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 1 Điều 12 như sau:
“a) Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch chung xã; căn cứ lập quy hoạch; vị trí, phạm vi quy hoạch, quy mô diện tích lập quy hoạch; quan điểm và mục tiêu phát triển của tỉnh hoặc thành phố tác động đến phát triển của xã;”
“đ) Xác định cấu trúc, định hướng phát triển không gian tổng thể các khu vực đô thị hóa, khu dân cư nông thôn, khu vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, thương mại, dịch vụ (nếu có), khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn của xã, các khu vực cần bảo tồn và hệ thống trung tâm cấp xã.
“e) Xác định yêu cầu quản lý theo các khu vực; xác định quy mô sử dụng đất quy hoạch; định hướng kiến trúc cảnh quan; quy chế quản lý kiến trúc đối với trường hợp được tích hợp nội dung vào quy hoạch chung xã;”
“h) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật xã về chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, hệ thống điện, cấp nước, cung cấp năng lượng, thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải, nghĩa trang, hạ tầng viễn thông thụ động và hạ tầng phục vụ sản xuất;”
b. Sửa đổi điểm b, điểm d và bổ sung điểm đ khoản 4 Điều 12 như sau:
“b) Bản đồ hiện trạng: Điều kiện tự nhiên, hiện trạng phân bố dân cư và sử dụng đất trong phạm vi quy hoạch; hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh trên địa bàn theo quy định tại Phụ lục của Thông tư này. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000 (đối với khu vực bố trí chức năng sử dụng đất quy hoạch theo quy định tại Thông tư này)”;
“d) Bản đồ định hướng hạ tầng kỹ thuật: Xác định mạng lưới, vị trí, quy mô các công trình hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh theo từng chuyên ngành gồm cao độ nền, giao thông, hệ thống điện, cấp nước, cung cấp năng lượng, thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang, hạ tầng viễn thông thụ động. Bản vẽ thể hiện trên nền địa hình hiện trạng kết hợp bản đồ định hướng phát triển không gian tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000 (đối với khu vực bố trí chức năng sử dụng đất quy hoạch theo quy định tại Thông tư này);
“đ) Bản đồ sử dụng đất quy hoạch theo các giai đoạn: Vị trí, quy mô, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch theo các giai đoạn phát triển. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000;”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 21 Thông tư số 16/2025/TT-BXD như sau:
“c) Bản vẽ hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật gồm các nội dung: Giao thông, chuẩn bị kỹ thuật, cung cấp năng lượng và chiếu sáng, thoát nước thải, quản lý chất rắn, hạ tầng viễn thông thụ động và công trình hạ tầng kỹ thuật khác để đồng bộ với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực quy hoạch và lân cận.”
4. Sửa đổi hai (02) điểm b tại khoản 1 Điều 24 Thông tư số 16/2025/TT- BXD như sau:
“b) Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước: nguồn khai thác, công suất, hiệu suất khai thác, chất lượng nước sạch, áp lực nước, tỷ lệ đấu nối, tỷ lệ thất thoát thất thu và đánh giá tình trạng hoạt động các công trình, mạng lưới đường ống cấp nước. Đánh giá cụ thể trữ lượng, chất lượng các nguồn nước mặt, nước ngầm và khả năng khai thác cho cấp nước;”
5. Sửa đổi khoản 2 Điều 46 Thông tư số 16/2025/TT-BXD như sau:
“2. Vụ Quy hoạch - Kiến trúc, Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng thuộc Bộ Xây dựng; các cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.”
6. Bổ sung Phụ lục III Thông tư số 16/2025/TT-BXD
Bổ sung Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này vào sau Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 16/2025/TT-BXD.
7. Thay thế cụm từ tại các điều, khoản, điểm và các Phụ lục sau đây:
a) Thay thế cụm từ “quy hoạch sử dụng đất” bằng cụm từ “sử dụng đất quy hoạch” tại: điểm h khoản 4 Điều 13; điểm e, điểm h khoản 4 Điều 14; điểm a khoản 4 Điều 15; điểm a khoản 3 điều 21; Mục 7 Phụ lục I; Phần 2, Phần 3 Phụ lục II.
b) Thay thế cụm từ “đất ở” bằng cụm từ “đất đơn vị ở hoặc khu dân cư” tại: khoản 2 Mục 7 Phụ lục I.
c) Thay thế cụm từ “Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất” bằng cụm từ “Bản đồ sử dụng đất quy hoạch” tại: điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 4 Điều 15; điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 4 Điều 16; điểm d, điểm e, điểm g khoản 4 Điều 17; điểm a, điểm d khoản 4 Điều 19; điểm a khoản 3 Điều 21.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông báo 124/TB-VPCP năm 2024 kết luận của Thường trực Chính phủ về dự án Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và Đề nghị xây dựng Nghị quyết của Quốc hội thí điểm giao một số Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tại Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Nghệ An thực hiện cấp Phiếu lý lịch tư pháp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Thông báo 498/TB-VPCP năm 2025 về Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà tại cuộc họp dự thảo Luật quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi; dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị (thay thế Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15) và văn bản hướng dẫn do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 11677/BXD-QHKT năm 2025 trả lời kiến nghị của Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ninh liên quan đến các quy định tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn do Bộ Xây dựng ban hành
Thông tư 43/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư 16/2025/TT-BXD hướng dẫn Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 43/2025/TT-BXD
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 09/12/2025
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: Nguyễn Tường Văn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
