Thông tư 335/2016/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chi phí liên quan đến hoạt động đấu giá tài sản, đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong việc thực hiện thu chi tài chính đối với các tổ chức đấu giá chuyên nghiệp và người tham gia đấu giá.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:
- Các tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP phải nộp phí đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. Quy định này loại trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện.
- Các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP.
Mức thu phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản
Thông tư quy định chi tiết mức thu phí đối với hai trường hợp đấu giá thành công và đấu giá không thành công, cụ thể như sau:
- Trường hợp bán đấu giá tài sản thành công: Mức thu phí được tính dựa trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá theo các bậc lũy tiến:
- Giá trị tài sản dưới 50 triệu đồng: Mức thu là 5% giá trị tài sản bán được.
- Giá trị tài sản từ 50 triệu đồng đến 1 tỷ đồng: Mức thu là 2,5 triệu đồng cộng với 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 50 triệu đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: Mức thu là 16,75 triệu đồng cộng với 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1 tỷ đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng: Mức thu là 34,75 triệu đồng cộng với 0,15% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 10 tỷ đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 20 tỷ đồng: Mức thu là 49,75 triệu đồng cộng với 0,1% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 20 tỷ đồng. Tuy nhiên, tổng số phí thu được tối đa không vượt quá 300 triệu đồng cho một cuộc đấu giá.
- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành công: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án hoặc cơ quan tài chính phải thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
- Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản: Phí tham gia đấu giá được tính tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo các mức cố định trên mỗi hồ sơ:
- Giá khởi điểm từ 20 triệu đồng trở xuống: Mức thu là 50.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng: Mức thu là 150.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm trên 500 triệu đồng: Mức thu là 500.000 đồng/hồ sơ.
- Thẩm quyền của địa phương: Tùy thuộc vào đặc điểm và điều kiện cụ thể của từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể mức thu phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản áp dụng cho phù hợp nhưng không vượt quá mức trần quy định nêu trên.
Quy định về quản lý và sử dụng nguồn phí thu được
Việc quản lý và sử dụng số tiền phí thu được từ hoạt động đấu giá được phân chia rõ ràng theo từng loại hình đơn vị thực hiện thu phí:
- Đối với Hội đồng bán đấu giá tài sản: Được phép sử dụng toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải các chi phí hoạt động của Hội đồng. Trường hợp sau khi chi trang trải vẫn còn dư thì phải nộp số tiền thừa vào ngân sách nhà nước.
- Đối với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản:
- Trường hợp Trung tâm đã được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động: Phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Trường hợp Trung tâm chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động: Được trích lại một phần số tiền phí thu được để trang trải chi phí tổ chức đấu giá và thu phí; phần còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước. Tỷ lệ phần trăm trích lại cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dựa trên tình hình hoạt động thực tế của đơn vị.
- Đối với doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (trừ đấu giá quyền sử dụng đất): Số tiền phí đấu giá và phí tham gia đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền tự chủ quản lý, sử dụng số tiền còn lại sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế. Hàng năm, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.
- Các quy định liên quan khác: Các nội dung về chứng từ thu, công khai chế độ thu phí và các vấn đề phát sinh khác không quy định tại Thông tư này sẽ được thực hiện theo Luật phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Thông tư số 156/2013/TT-BTC và các văn bản pháp luật liên quan về quản lý thuế, chứng từ thu phí.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 335/2016/TT-BTC có các mốc thời gian và quy định chuyển tiếp cụ thể như sau:
- Thời gian có hiệu lực: Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2017 đến ngày 01 tháng 7 năm 2017.
- Thời điểm áp dụng thực tế: Các quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản quy định tại Thông tư này được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 (theo quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật đấu giá tài sản).
- Quy định chuyển tiếp cho địa phương: Đối với các địa phương mà Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đã ban hành văn bản thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá theo hướng dẫn tại Thông tư số 03/2012/TT-BTC trước thời điểm Thông tư này được ban hành thì tiếp tục thực hiện theo văn bản đó cho đến khi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản mới thay thế.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn và bổ sung kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 335/2016/TT-BTC | Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2016 |
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản.
2. Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản phải nộp phí đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện.
3. Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ.
1. Mức thu phí đấu giá tài sản:
a) Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, theo quy định như sau:
| TT | Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá | Mức thu |
| 1 | Dưới 50 triệu đồng | 5% giá trị tài sản bán được |
| 2 | Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng | 2,5 triệu 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu |
| 3 | Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng | 16,75 triệu 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ |
| 4 | Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng | 34,75 triệu 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ |
| 5 | Từ trên 20 tỷ đồng | 49,75 triệu 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá |
b) Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
2. Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản
Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:
| TT | Giá khởi điểm của tài sản | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 20 triệu đồng trở xuống | 50.000 |
| 2 | Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng | 100.000 |
| 3 | Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 150.000 |
| 4 | Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 200.000 |
| 5 | Trên 500 triệu đồng | 500.000 |
3. Tùy thuộc vào đặc điểm, điều kiện cụ thể của địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể mức thu phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản áp dụng cho phù hợp nhưng không vượt quá mức thu tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 3. Quản lý và sử dụng phí
Việc quản lý và sử dụng phí được thực hiện như sau:
1. Hội đồng bán đấu giá tài sản được sử dụng số tiền phí thu được để trang trải các chi phí cho Hội đồng đấu giá tài sản, nếu thừa nộp vào ngân sách nhà nước.
2. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản thu được như sau:
Trường hợp Trung tâm dịch vụ bán đấu giá đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc bán đấu giá thì phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
Trường hợp Trung tâm dịch vụ bán đấu giá chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì được để lại một phần số tiền phí thu được để trang trải cho việc bán đấu giá và thu phí theo quy định của pháp luật; phần tiền phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Căn cứ vào mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá áp dụng tại địa phương và tình hình hoạt động của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định tỷ lệ phần trăm trích lại trên số tiền phí đấu giá, phí tham gia đấu giá thu được cho đơn vị thu phí để trang trải cho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí.
3. Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (trừ đấu giá quyền sử dụng đất): Phí đấu giá, phí tham gia đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.
4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2017 đến ngày 01 tháng 7 năm 2017.
2. Đối với các địa phương mà Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã ban hành văn bản thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá theo hướng dẫn tại Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính trước thời điểm Thông tư này được ban hành thì tiếp tục thực hiện theo văn bản đó cho đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành văn bản mới thay thế.
3. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật đấu giá tài sản (01/01/2017).
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.
- 1Thông tư 298/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 221/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề đấu giá tài sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 4Thông tư 45/2017/TT-BTC quy định khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định tại Luật đấu giá tài sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 48/2017/TT-BTC quy định chế độ Tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 62/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật đấu giá tài sản
- 7Công văn 2857/BTC-QLG năm 2017 xây dựng, ban hành khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định tại Luật Đấu giá tài sản do Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 24/QĐ-BTC năm 2018 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính năm 2017
- 1Thông tư 45/2017/TT-BTC quy định khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định tại Luật đấu giá tài sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 48/2017/TT-BTC quy định chế độ Tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 24/QĐ-BTC năm 2018 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính năm 2017
- 1Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 2Thông tư 03/2012/TT-BTC hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 5Luật đấu giá tài sản 2016
- 6Luật ngân sách nhà nước 2015
- 7Luật phí và lệ phí 2015
- 8Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 9Thông tư 298/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 221/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề đấu giá tài sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 12Nghị định 62/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật đấu giá tài sản
- 13Công văn 2857/BTC-QLG năm 2017 xây dựng, ban hành khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định tại Luật Đấu giá tài sản do Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 335/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Số hiệu: 335/2016/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 27/12/2016
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 119 đến số 120
- Ngày hiệu lực: 12/02/2017
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
