Thông tư số 32/2024/TT-BCA được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Công an nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 149/2020/TT-BCA quy định chi tiết thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy, Nghị định số 136/2020/NĐ-CP và Thông tư số 08/2018/TT-BCA quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy, chữa cháy. Văn bản này tập trung vào việc chuẩn hóa, tinh giản hồ sơ quản lý phòng cháy và chữa cháy (PCCC), phân cấp rõ ràng thẩm quyền phê duyệt phương án chữa cháy, quy định chi tiết về dán tem kiểm định phương tiện và lồng ghép công tác kiểm tra cứu nạn, cứu hộ (CNCH) với kiểm tra PCCC nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan Công an, lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH, các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan đến hoạt động PCCC và CNCH tại Việt Nam. Đối tượng chịu tác động trực tiếp bao gồm người đứng đầu các cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC, chủ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn PCCC, chủ rừng và chủ hộ gia đình.
Nội dung cốt lõi của Thông tư số 32/2024/TT-BCA
- Sửa đổi quy định về hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy
Thông tư phân định rõ ràng thành phần hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động PCCC đối với hai nhóm cơ sở dựa trên mức độ nguy hiểm về cháy nổ:
- Đối với cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP: Người đứng đầu cơ sở phải lập và lưu giữ hồ sơ đầy đủ gồm: Quyết định ban hành nội quy, văn bản chỉ đạo, phân công nhiệm vụ PCCC; Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC; Bản sao bản vẽ tổng mặt bằng thể hiện giao thông, nguồn nước, bố trí công năng đã được phê duyệt; Quyết định thành lập đội PCCC cơ sở hoặc chuyên ngành; Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC và CNCH; Phương án chữa cháy cơ sở được phê duyệt kèm kế hoạch, báo cáo kết quả thực tập; Biên bản kiểm tra PCCC và CNCH, văn bản kiến nghị, biên bản vi phạm, quyết định xử phạt, quyết định tạm đình chỉ/đình chỉ/phục hồi hoạt động (nếu có); Báo cáo kết quả kiểm tra PCCC định kỳ 06 tháng; Báo cáo vụ cháy, nổ, tai nạn và thông báo kết quả giải quyết; Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC (đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ này); Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc; Tài liệu ghi nhận kết quả kiểm tra điện trở nối đất chống sét và kiểm định thiết bị áp lực.
- Đối với cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP: Hồ sơ được tinh giản tối đa, chỉ yêu cầu lưu giữ các tài liệu cơ bản bao gồm: Quyết định ban hành nội quy, văn bản chỉ đạo; Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu PCCC; Bản sao bản vẽ tổng mặt bằng; Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ; Phương án chữa cháy cơ sở; Biên bản kiểm tra PCCC và CNCH; Báo cáo vụ cháy, nổ (nếu có); Tài liệu kiểm tra điện trở nối đất chống sét và kiểm định thiết bị áp lực.
- Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm tổ chức cập nhật, bổ sung kịp thời các hồ sơ nêu trên khi có sự thay đổi về điều kiện an toàn PCCC của cơ sở.
- Trách nhiệm kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy
- Người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn PCCC, chủ hộ gia đình và chủ rừng có trách nhiệm tổ chức kiểm tra thường xuyên về an toàn PCCC trong phạm vi quản lý của mình.
- Nội dung kiểm tra phải bám sát thực tế hoạt động và các yêu cầu bảo đảm an toàn theo quy định tại Nghị định số 136/2020/NĐ-CP và Nghị định số 50/2024/NĐ-CP.
- Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án chữa cháy
Thẩm quyền phê duyệt phương án chữa cháy được quy định cụ thể nhằm tăng cường tính chủ động cho các cấp cơ sở:
- Trưởng phòng Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH Công an cấp tỉnh: Phê duyệt phương án chữa cháy của cơ quan Công an đối với các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao trên địa bàn được phân công và phương án chữa cháy của các cơ sở thuộc Phụ lục III Nghị định số 50/2024/NĐ-CP được phân cấp quản lý.
- Trưởng Công an cấp huyện: Phê duyệt phương án chữa cháy của cơ quan Công an đối với các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao trên địa bàn được phân công và phương án chữa cháy của các cơ sở thuộc Phụ lục III Nghị định số 50/2024/NĐ-CP được phân cấp quản lý.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Phê duyệt phương án chữa cháy đối với các khu dân cư thuộc phạm vi quản lý của mình.
- Người đứng đầu cơ sở thuộc Phụ lục IV Nghị định số 50/2024/NĐ-CP: Tự phê duyệt phương án chữa cháy cơ sở trong phạm vi quản lý.
- Chủ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt: Tự phê duyệt phương án chữa cháy đối với phương tiện thuộc quyền sở hữu, quản lý.
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Trưởng phòng Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH hoặc Trưởng Công an cấp huyện phải xem xét, phê duyệt phương án chữa cháy cơ sở; trường hợp không phê duyệt phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn và yêu cầu thực tập phương án chữa cháy
- Phương án chữa cháy của cơ sở, khu dân cư và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt phải được tổ chức thực tập ít nhất một lần một năm. Đồng thời, phải thực tập đột xuất khi có yêu cầu bảo đảm an ninh, an toàn cho các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội đặc biệt tại địa phương.
- Mỗi lần thực tập có thể diễn tập một hoặc nhiều tình huống khác nhau, nhưng phải bảo đảm tất cả các tình huống giả định trong phương án lần lượt được tổ chức thực tập đầy đủ.
- Đối với phương án chữa cháy của cơ quan Công an: Được tổ chức thực tập khi có yêu cầu của người có thẩm quyền phê duyệt. Trước khi thực tập, cơ quan Công an phải thông báo bằng văn bản cho Chủ tịch UBND cấp xã và người đứng đầu cơ sở nơi tổ chức thực tập trước ít nhất 05 ngày làm việc; đồng thời gửi yêu cầu huy động lực lượng, phương tiện cho các bên liên quan trước ít nhất 05 ngày làm việc.
- Quy định thành lập đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành
Thông tư quy định cụ thể các cơ sở bắt buộc phải thành lập đội PCCC chuyên ngành bao gồm:
- Các cơ sở theo quy định tại Luật Phòng cháy và chữa cháy.
- Kho dự trữ cấp quốc gia; kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ có tổng dung tích từ 15.000 m3 trở lên.
- Nhà máy thủy điện có công suất từ 300 MW trở lên; nhà máy nhiệt điện có công suất từ 200 MW trở lên.
- Cơ sở sản xuất phân đạm từ 180.000 tấn/năm trở lên.
- Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp có diện tích từ 50 ha trở lên.
- Trường hợp các cơ sở hoặc khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp nằm trong cùng một khuôn viên hoặc liền kề nhau và do một đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành thì được phép thành lập chung một đội PCCC chuyên ngành.
- Quy định chi tiết về tem kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy
Tem kiểm định được dán trực tiếp lên các phương tiện PCCC thuộc danh mục quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP sau khi đã được kiểm định và cấp Giấy chứng nhận:
- Tem mẫu A: Dán lên máy bơm chữa cháy và các dụng cụ chứa chất chữa cháy (téc, phuy, bình, can).
- Tem mẫu B: Dán lên vòi chữa cháy, lăng chữa cháy, đầu nối và trụ nước chữa cháy.
- Tem mẫu C: Dán lên tủ trung tâm báo cháy, đầu báo cháy các loại, chuông, đèn, nút ấn báo cháy; tủ điều khiển hệ thống chữa cháy tự động bằng khí; chuông, còi, đèn cảnh báo xả chất chữa cháy, nút ấn xả chất chữa cháy; đèn chỉ dẫn thoát nạn và đèn chiếu sáng sự cố.
- Tem mẫu D: Dán lên van báo động, van tràn ngập; ống và phụ kiện đường ống phi kim loại dùng trong hệ thống cấp nước chữa cháy hoặc hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, ống mềm dùng cho đầu phun chữa cháy.
- Tem mẫu E: Dán lên các loại bình chữa cháy và chai chứa khí chữa cháy.
- Tem mẫu G: Dán lên các đầu phun chất chữa cháy các loại.
- Quản lý và phát hành: Tem kiểm định do đơn vị kỹ thuật nghiệp vụ của Bộ Công an in và phát hành. Công an cấp tỉnh đăng ký số lượng và thực hiện dán tem. Cục Cảnh sát PCCC và CNCH chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng và dán tem trên toàn quốc.
- Cập nhật cơ sở dữ liệu trực tuyến và truyền tin báo sự cố
- Các cơ sở thuộc Phụ lục III Nghị định số 50/2024/NĐ-CP (có yêu cầu trang bị hệ thống hoặc thiết bị báo cháy, chữa cháy tự động) phải hoàn thành việc cập nhật cơ sở dữ liệu trực tuyến về PCCC và kết nối truyền tin báo sự cố khi cơ sở hạ tầng thông tin được bảo đảm và theo hướng dẫn của Cục Cảnh sát PCCC và CNCH.
- Kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn về cứu nạn, cứu hộ
- Cơ quan Công an thực hiện kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn về CNCH theo quy định tại Nghị định số 50/2024/NĐ-CP.
- Để giảm thiểu thủ tục và tránh gây phiền hà cho cơ sở, việc kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn về CNCH đối với cơ sở phải được kết hợp đồng thời với công tác kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy.
- Bổ sung nội dung thống kê số vụ CNCH, công tác CNCH và các nội dung liên quan khác vào chế độ báo cáo, thống kê định kỳ của cơ quan Công an.
- Các quy định bãi bỏ và thay thế
- Thay thế cụm từ “Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP” tại Điều 7 Thông tư số 149/2020/TT-BCA bằng cụm từ “Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP”.
- Bãi bỏ một số khoản thuộc Thông tư số 08/2018/TT-BCA bao gồm: khoản 1 Điều 4, khoản 4 Điều 7, điểm d khoản 1 Điều 9 và khoản 2 Điều 14.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Thông tư số 32/2024/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 8 năm 2024.
Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần kịp thời báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) để được hướng dẫn và giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2024/TT-BCA | Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2024 |
Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Thông tư số 08/2018/TT-BCA ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy.
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy
1. Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy của cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy (sau đây viết gọn là Nghị định số 50/2024/NĐ-CP) do người đứng đầu cơ sở lập, lưu giữ, gồm:
a) Quyết định ban hành nội quy, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về phòng cháy và chữa cháy; quyết định phân công chức trách, nhiệm vụ trong thực hiện công tác phòng cháy và chữa cháy của cơ sở (nếu có);
b) Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế, văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đã được cấp;
c) Bản sao bản vẽ tổng mặt bằng thể hiện giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy, bố trí công năng của các hạng mục, dây chuyền công nghệ trong cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nếu có);
d) Quyết định thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành đối với trường hợp phải thành lập theo quy định;
đ) Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp;
e) Phương án chữa cháy cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kế hoạch, báo cáo kết quả tổ chức thực tập phương án chữa cháy cơ sở;
g) Biên bản kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 3 Điều 16 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy (sau đây viết gọn là Nghị định số 136/2020/NĐ-CP) và điểm b khoản 8 Điều 1 Nghị định số 50/2024/NĐ-CP; văn bản kiến nghị về phòng cháy và chữa cháy; biên bản vi phạm, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ hoạt động, quyết định phục hồi hoạt động của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); báo cáo khi có thay đổi về điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy của cơ sở;
h) Báo cáo kết quả kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy định kỳ 06 tháng của người đứng đầu cơ sở thuộc danh mục quy định tại phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP;
i) Báo cáo vụ cháy, nổ, sự cố, tai nạn (nếu có); thông báo kết quả xác minh, giải quyết vụ cháy của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);
k) Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy;
l) Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ sở thuộc danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng;
m) Tài liệu ghi nhận kết quả kiểm tra điện trở nối đất chống sét, kiểm định hệ thống, thiết bị, đường ống chịu áp lực theo quy định (nếu có).
2. Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy của cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP do người đứng đầu cơ sở lập, lưu giữ, gồm các nội dung quy định tại điểm a, b, c, đ, e, g, i và điểm m khoản 1 Điều này.
3. Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm tổ chức cập nhật, bổ sung hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy của cơ sở.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:
“ 1. Người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy, chủ hộ gia đình, chủ rừng quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP căn cứ vào điều kiện, thực tế hoạt động và yêu cầu bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm tổ chức kiểm tra thường xuyên về an toàn phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi quản lý của mình. Nội dung kiểm tra thực hiện theo quy định tại điểm a, b và điểm d khoản 2 Điều 16 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP và điểm a khoản 8 Điều 1 Nghị định 50/2024/NĐ-CP”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:
“1. Thẩm quyền phê duyệt phương án chữa cháy
a) Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh phê duyệt phương án chữa cháy của cơ quan Công an đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao trên địa bàn được phân công thực hiện nhiệm vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và phương án chữa cháy cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP được phân cấp quản lý;
b) Trưởng Công an cấp huyện phê duyệt phương án chữa cháy của cơ quan Công an đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao trên địa bàn được phân công thực hiện nhiệm vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và phương án chữa cháy cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP được phân cấp quản lý;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án chữa cháy khu dân cư thuộc phạm vi quản lý;
d) Người đứng đầu cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP phê duyệt phương án chữa cháy cơ sở thuộc phạm vi quản lý;
đ) Chủ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy phê duyệt phương án chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới thuộc phạm vi quản lý;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Nghị định số 50/2024/NĐ-CP, Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện theo thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, phê duyệt và lưu phương án chữa cháy cơ sở đã được phê duyệt; trường hợp không phê duyệt phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Thời hạn thực tập phương án chữa cháy
1. Phương án chữa cháy cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy, khu dân cư, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy phải được tổ chức thực tập ít nhất một lần một năm và thực tập đột xuất khi có yêu cầu bảo đảm về an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với các sự kiện đặc biệt về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội tổ chức ở địa phương. Mỗi lần thực tập phương án chữa cháy có thể thực tập một hoặc nhiều tình huống khác nhau, nhưng phải bảo đảm tất cả các tình huống trong phương án lần lượt được tổ chức thực tập.
2. Phương án chữa cháy của cơ quan Công an được tổ chức thực tập khi có yêu cầu của người có thẩm quyền phê duyệt phương án chữa cháy. Trước khi tổ chức thực tập phương án, cơ quan Công an có trách nhiệm tổ chức thực tập phương án phải thông báo bằng văn bản cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ sở nơi tổ chức thực tập trước thời điểm thực tập ít nhất 05 ngày làm việc và gửi yêu cầu huy động lực lượng, phương tiện cho các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được huy động tham gia thực tập phương án trước thời điểm thực tập ít nhất 05 ngày làm việc.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều 13. Thành lập đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành
Các cơ sở sau đây thành lập đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành:
1. Cơ sở quy định tại điểm a, b, c, d và điểm đ khoản 3 Điều 44 Luật Phòng cháy và chữa cháy, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 25 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.
2. Kho dự trữ cấp quốc gia; kho dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ có tổng dung tích 15.000 m3 trở lên; nhà máy thủy điện có công suất từ 300 MW trở lên; nhà máy nhiệt điện có công suất từ 200 MW trở lên; cơ sở sản xuất phân đạm 180.000 tấn/năm trở lên; khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp có diện tích từ 50 ha trở lên. Trường hợp các cơ sở hoặc khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp trong cùng một khuôn viên hoặc liền kề nhau và do một đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành được thành lập một đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Tem kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy
1. Tem kiểm định được dán trên các phương tiện phòng cháy và chữa cháy thuộc danh mục quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP đã được kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy:
a) Tem mẫu A dùng để dán lên các loại phương tiện: Máy bơm chữa cháy; dụng cụ (téc, phuy, bình, can) chứa chất chữa cháy quy định tại mục 3 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP;
b) Tem mẫu B dùng để dán lên các loại phương tiện: Vòi chữa cháy; lăng chữa cháy; đầu nối, trụ nước chữa cháy;
c) Tem mẫu C dùng để dán lên các loại phương tiện: Tủ trung tâm báo cháy, đầu báo cháy các loại, chuông báo cháy, đèn báo cháy, nút ấn báo cháy; tủ điều khiển hệ thống chữa cháy tự động bằng khí; chuông, còi, đèn cảnh báo xả chất chữa cháy, nút ấn xả chất chữa cháy; đèn chỉ dẫn thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố;
d) Tem mẫu D dùng để dán lên các loại phương tiện: Van báo động, van tràn ngập của hệ thống chữa cháy; ống và phụ kiện đường ống phi kim loại dùng trong hệ thống cấp nước chữa cháy trong nhà hoặc dùng trong hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, ống mềm dùng cho đầu phun chữa cháy;
đ) Tem mẫu E dùng để dán lên các loại phương tiện: Bình chữa cháy các loại; chai chứa khí chữa cháy;
e) Tem mẫu G dùng để dán lên các đầu phun chất chữa cháy các loại.
2. Quản lý, in, phát hành tem kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy
a) Tem kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy in theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 149/2020/TT-BCA và do đơn vị kỹ thuật nghiệp vụ của Bộ Công an in, phát hành.
b) Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng ký về số lượng tem cần in; thực hiện việc dán tem kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy;
c) Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng, dán tem kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16 như sau:
“2. Các cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP (có yêu cầu trang bị hệ thống hoặc thiết bị báo cháy, chữa cháy tự động theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật) hoàn thành việc cập nhật cơ sở dữ liệu trực tuyến về phòng cháy, chữa cháy và kết nối truyền tin báo sự cố theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 149/2020/TT-BCA khi cơ sở hạ tầng thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư số 149/2020/TT-BCA được bảo đảm và theo hướng dẫn của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.”.
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn về cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an
1. Cơ quan Công an thực hiện việc kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn về cứu nạn, cứu hộ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 50/2024/NĐ-CP.
2. Việc kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn về cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở được kết hợp với kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 10 như sau:
“d) Thống kê về số vụ cứu nạn, cứu hộ, công tác cứu nạn, cứu hộ và những nội dung khác liên quan đến hoạt động cứu nạn, cứu hộ;”.
1. Thay thế cụm từ “Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP” tại Điều 7 Thông tư số 149/2020/TT-BCA bằng cụm từ “Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP”.
2. Bãi bỏ khoản 1 Điều 4, khoản 4 Điều 7, điểm d khoản 1 Điều 9, khoản 2 Điều 14 Thông tư số 08/2018/TT-BCA.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 8 năm 2024.
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) để kịp thời hướng dẫn./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
Bạn vui lòng Tải văn bản để xem.
- 1Quyết định 1291/QĐ-TTg năm 2022 về thành lập Hội đồng thẩm định Quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 1091/C07-P3,P4,P7 năm 2023 về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy do Cục Cảnh sát PCCC và CNCH ban hành
- 3Quyết định 4158/QĐ-BCA-PCCC&CNCH năm 2023 về chấp thuận áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế về phòng cháy và chữa cháy ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 4Quyết định 819/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Thông tư 55/2024/TT-BCA sửa đổi Thông tư 141/2020/TT-BCA quy định công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân; Thông tư 150/2020/TT-BCA quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành; Thông tư 82/2021/TT-BCA quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Thông tư 06/2022/TT-BCA quy định quy trình thực hiện nhiệm vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 6Chỉ thị 46/CT-TTg năm 2024 giải pháp cấp bách trong công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, địa điểm tập trung đông người dịp Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Quyết định 1291/QĐ-TTg năm 2022 về thành lập Hội đồng thẩm định Quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 1091/C07-P3,P4,P7 năm 2023 về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy do Cục Cảnh sát PCCC và CNCH ban hành
- 3Quyết định 4158/QĐ-BCA-PCCC&CNCH năm 2023 về chấp thuận áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế về phòng cháy và chữa cháy ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 4Quyết định 819/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Thông tư 32/2024/TT-BCA sửa đổi Thông tư 149/2020/TT-BCA hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi và Nghị định 136/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi và Thông tư 08/2018/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 83/2017/NĐ-CP quy định công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy, chữa cháy do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- Số hiệu: 32/2024/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 10/07/2024
- Nơi ban hành: Bộ Công An
- Người ký: Lương Tam Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 915 đến số 916
- Ngày hiệu lực: 24/08/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
