Thông tư 29/2026/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID. Đây là chính sách quan trọng nhằm thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số quốc gia, khuyến khích người dân và doanh nghiệp tích cực sử dụng tài khoản định danh điện tử trong các giao dịch hành chính công.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến qua ứng dụng VNeID; các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thu phí, lệ phí và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu trên ứng dụng VNeID.
Mức thu một số khoản phí, lệ phí được giảm 50% trên ứng dụng VNeID
Từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, mức thu đối với một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID được giảm bằng 50% so với quy định tại các Thông tư gốc, cụ thể bao gồm:
- Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp: Bằng 50% mức thu phí quy định tại Điều 3 Thông tư số 148/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 10 năm 2016.
- Phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử: Bằng 50% mức thu phí, lệ phí quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 (ngoại trừ khoản phí thẩm định để cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu chất phóng xạ).
- Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ: Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Số thứ tự 2 Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư số 154/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025.
- Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng: Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 156/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 (văn bản sửa đổi, bổ sung Thông tư số 199/2016/TT-BTC và Thông tư số 38/2022/TT-BTC).
- Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư: Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022.
- Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai: Áp dụng đối với đối tượng là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; mức thu bằng 50% mức quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư số 56/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 7 năm 2024.
Trong trường hợp các Thông tư gốc nêu trên được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản mới, mức thu phí và lệ phí ưu đãi sẽ được tính bằng tỷ lệ 50% nhân với mức thu quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tương ứng. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu các khoản phí, lệ phí này sẽ quay trở lại thực hiện theo quy định tại các Thông tư gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
Các khoản phí, lệ phí được miễn hoàn toàn khi thực hiện qua VNeID
Từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, thực hiện miễn hoàn toàn một số khoản phí, lệ phí khi người dân, doanh nghiệp thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID, bao gồm:
- Lệ phí sở hữu công nghiệp: Miễn lệ phí nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (bao gồm cả đơn tách, đơn chuyển đổi) và lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ quy định tại điểm 1.1 khoản 1 và điểm 2.1 khoản 2 Mục A Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016.
- Phí, lệ phí trong lĩnh vực an ninh, quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ: Miễn phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ quy định tại Số thứ tự I, III và IV Điều 1 Thông tư số 23/2019/TT-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2019 (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 218/2016/TT-BTC).
- Lệ phí đăng ký cư trú: Miễn lệ phí đăng ký cư trú quy định tại Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022.
Đồng thời, Thông tư quy định rõ không áp dụng mức thu lệ phí sở hữu công nghiệp đối với việc nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (gồm cả đơn tách, đơn chuyển đổi) và cấp Văn bằng bảo hộ, lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo, lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ quy định tại Số thứ tự 14 và 18 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, mức thu các khoản phí, lệ phí được miễn nêu trên sẽ quay trở lại thực hiện theo quy định tại các Thông tư gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tương ứng.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Thời gian áp dụng: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
- Nguyên tắc áp dụng các quy định khác: Các nội dung liên quan đến phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, tổ chức thu phí, lệ phí, người nộp, các trường hợp miễn giảm khác, kê khai, nộp, quản lý, sử dụng phí, chứng từ thu và công khai chế độ thu không được quy định trực tiếp tại Thông tư này sẽ được thực hiện theo quy định tại các Thông tư gốc, các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Xử lý vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn và giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2026/TT-BTC | Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2026 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MỨC THU, MIỄN MỘT SỐ KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ ĐỂ HỖ TRỢ VIỆC KẾT NỐI, KHAI THÁC, SỬ DỤNG DỮ LIỆU VÀ KHUYẾN KHÍCH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRÊN ỨNG DỤNG VNEID
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.
Điều 1. Mức thu một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID
1. Từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, mức thu một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID được quy định như sau:
| Số thứ tự | Tên phí, lệ phí | Mức thu |
| 1 | Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp | Bằng 50% mức thu phí quy định tại Điều 3 Thông tư số 148/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. |
| 2 | Phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử (trừ phí thẩm định để cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu chất phóng xạ) | Bằng 50% mức thu phí, lệ phí quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử ban hành kèm theo Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. |
| 3 | Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ | Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Số thứ tự 2 Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư số 154/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng. |
| 4 | Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng | Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 156/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư. |
| 5 | Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư | Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư. |
| 6 | Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai (đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo) | Bằng 50% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai ban hành kèm theo Thông tư số 56/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai. |
Các Thông tư được viện dẫn tại khoản này và khoản 1 Điều 2 Thông tư này gọi chung là Thông tư gốc.
Trường hợp các Thông tư gốc được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì mức thu các khoản phí, lệ phí quy định tại khoản này tính bằng tỷ lệ mức thu tương ứng tại Biểu nêu trên nhân với mức thu phí, lệ phí tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế,
2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, mức thu các khoản phí, lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại các Thông tư gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
Điều 2. Miễn phí, lệ phí
1. Từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, miễn một số khoản phí, lệ phí khi thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID, bao gồm:
a) Lệ phí nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (gồm cả đơn tách, đơn chuyển đổi) và lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ quy định tại điểm 1.1 khoản 1 và điểm 2.1 khoản 2 Mục A Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp;
b) Phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh, lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo, lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ quy định tương ứng tại Số thứ tự I, III và IV Điều 1 Thông tư số 23/2019/TT-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;
c) Lệ phí đăng ký cư trú quy định tại Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú.
2. Không áp dụng mức thu lệ phí sở hữu công nghiệp đối với nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (gồm cả đơn tách, đơn chuyển đổi) và cấp Văn bằng bảo hộ, lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo, lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ quy định tương ứng tại Số thứ tự 14 và 18 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân khi thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
3. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, mức thu các khoản phí, lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại các Thông tư gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
2. Các nội dung khác liên quan đến: Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; tổ chức thu phí, lệ phí; người nộp phí, lệ phí; các trường hợp miễn phí, lệ phí; kê khai, nộp phí, lệ phí; mức thu các khoản phí, lệ phí; quản lý, sử dụng phí; chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định tại các Thông tư gốc, các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có) và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 06/2025/TT-BTC sửa đổi các Thông tư quy định về phí, lệ phí do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 71/2025/TT-BTC sửa đổi các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí
- 3Thông tư 28/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư 218/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 263/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 287/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 148/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 23/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 218/2016/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 38/2022/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 75/2022/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 56/2024/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 64/2025/TT-BTC quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 154/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật phí và lệ phí 2015
- 2Thông tư 06/2025/TT-BTC sửa đổi các Thông tư quy định về phí, lệ phí do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 29/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 4Nghị định 166/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 29/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 5Thông tư 71/2025/TT-BTC sửa đổi các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí
- 6Thông tư 28/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 29/2026/TT-BTC quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 29/2026/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 27/03/2026
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 211
- Ngày hiệu lực: 01/04/2026
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2027
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
