Thông tư số 23/2023/TT-BYT được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Y tế nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2018/TT-BYT ngày 18 tháng 01 năm 2018 quy định về ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Văn bản này mang lại những thay đổi quan trọng nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, tối ưu hóa quy trình dán nhãn phụ, cập nhật hướng dẫn sử dụng thuốc và từng bước chuyển đổi số trong ngành dược phẩm.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về dược; các cơ sở đăng ký, sản xuất, nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ, bảo quản và kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam.
Nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi của Thông tư
1. Quy định nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng đối với một số loại thuốc đặc thù
- Đối với thuốc phóng xạ: Nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng không bắt buộc phải đi kèm bao bì thương phẩm. Các tài liệu này có thể được cung cấp trực tiếp cho cơ sở điều trị kèm theo hồ sơ giao nhận thuốc, hoặc được dán, gán trực tiếp trên bao bì dùng để lưu giữ, vận chuyển và bảo quản thuốc.
- Đối với thuốc nhập khẩu cấp bách: Các loại thuốc được cấp giấy đăng ký lưu hành trong trường hợp cấp bách phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa được phép gắn tờ hướng dẫn sử dụng thuốc trực tiếp trên bao bì ngoài.
2. Cơ chế bổ sung nhãn phụ và tờ hướng dẫn sử dụng sau thông quan
- Bổ sung nhãn phụ bằng tiếng Việt: Thuốc và nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu vào Việt Nam có nhãn gốc chưa thể hiện đầy đủ nội dung theo phê duyệt của Bộ Y tế được phép bổ sung nhãn phụ bằng tiếng Việt sau khi thông quan. Việc bổ sung này phải giữ nguyên nhãn gốc, bảo đảm phù hợp với nhãn đã được phê duyệt và phải hoàn thành trước khi đưa thuốc ra lưu hành trên thị trường.
- Bổ sung hoặc thay thế tờ hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt: Được thực hiện sau thông quan đối với các trường hợp: Thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành nhưng chưa cập nhật nội dung hướng dẫn sử dụng theo yêu cầu mới của Bộ Y tế; thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành mà bao bì thương phẩm chưa có tờ hướng dẫn bằng tiếng Việt; thuốc nhập khẩu cấp bách chưa có tờ hướng dẫn bằng tiếng Việt.
- Địa điểm thực hiện bổ sung, thay thế: Việc bổ sung hoặc thay thế tờ hướng dẫn sử dụng phải được thực hiện tại bộ phận đóng gói thứ cấp của cơ sở đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) phù hợp với Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược. Trường hợp tờ hướng dẫn được gắn trực tiếp trên bao bì tiếp xúc trực tiếp của thuốc, việc thực hiện có thể tiến hành tại cơ sở đạt chuẩn GMP hoặc kho bảo quản đạt chuẩn Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP) trước khi lưu hành.
3. Quy định về ghi tên thuốc, hàm lượng thành phần và hạn dùng sau mở nắp
- Quy định về tên thuốc: Tên thuốc đăng ký không được trùng hoặc tương tự với tên thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành của cơ sở khác, ngoại trừ các trường hợp thuốc gia công hoặc thuốc chuyển giao công nghệ tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 16/2023/TT-BYT.
- Ghi hàm lượng, nồng độ: Phải ghi đầy đủ tên, hàm lượng, khối lượng hoặc nồng độ của từng thành phần dược chất, dược liệu cho một đơn vị chia liều nhỏ nhất hoặc đơn vị đóng gói nhỏ nhất. Đối với thuốc dạng lỏng hoặc bán rắn đóng gói đa liều, hàm lượng hoạt chất phải được ghi theo nồng độ phần trăm (khối lượng/khối lượng hoặc khối lượng/thể tích).
- Hạn dùng sau khi mở nắp: Yêu cầu ghi rõ hạn dùng sau khi mở nắp bao bì trực tiếp lần đầu đối với các dạng thuốc chưa phân liều như thuốc nhỏ mắt, nhỏ mũi, nhỏ tai, thuốc mỡ, gel dùng nhiều lần và thuốc dạng lỏng đa liều dùng để uống.
4. Áp dụng công nghệ điện tử trong ghi nhãn thuốc
- Cho phép các cơ sở sản xuất, đăng ký thuốc bổ sung mã vạch (Bar code), mã QR, mã DataMatrix Code (DMC) hoặc các loại mã phù hợp khác trên nhãn thuốc.
- Mục đích của việc áp dụng các loại mã này là để thực hiện truy xuất hướng dẫn sử dụng điện tử của thuốc và thực hiện ghi nhãn hàng hóa bằng phương thức điện tử theo lộ trình do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
5. Đồng bộ hóa tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc generic với biệt dược gốc
- Yêu cầu đồng bộ: Tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc generic (có cùng hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng) phải bảo đảm phù hợp với hướng dẫn sử dụng của thuốc biệt dược gốc tương ứng được công bố trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược.
- Thông tin cho phép khác biệt: Các thông tin về hạn dùng, tá dược, tiêu chuẩn chất lượng, sinh khả dụng, dược động học và kết quả nghiên cứu lâm sàng có thể khác biệt. Tuy nhiên, thông tin về tác dụng không mong muốn của thuốc generic không được ít hơn thuốc biệt dược gốc, trừ trường hợp tác dụng không mong muốn đó liên quan trực tiếp đến tá dược không có trong thuốc generic.
- Thời hạn cập nhật: Trong vòng 12 tháng kể từ ngày Cục Quản lý Dược công bố tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc biệt dược gốc, cơ sở đăng ký hoặc sản xuất thuốc generic có trách nhiệm tự rà soát, cập nhật nhãn và hướng dẫn sử dụng mà không cần phải thông báo về Bộ Y tế (trừ khi có yêu cầu khác).
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2024.
- Quy định chuyển tiếp đối với thuốc lưu hành: Thuốc và nguyên liệu làm thuốc được sản xuất hoặc nhập khẩu trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 được tiếp tục lưu hành và sử dụng mẫu nhãn, tờ hướng dẫn sử dụng đã được phê duyệt trước đó cho đến hết hạn dùng của lô thuốc.
- Quy định đối với hồ sơ đang giải quyết: Các hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực được áp dụng theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ, trừ trường hợp cơ sở tự nguyện thực hiện theo quy định mới.
- Thời hạn bắt buộc hoàn thành: Chậm nhất đến ngày 01 tháng 01 năm 2025, toàn bộ nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc lưu hành trên thị trường phải đáp ứng đầy đủ các quy định tại Thông tư này.
Trách nhiệm thi hành
- Cục Quản lý Dược: Có trách nhiệm xây dựng quy định và lộ trình thực hiện ghi nhãn hàng hóa bằng phương thức điện tử trình Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; đồng thời tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.
- Các đơn vị khác: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Chánh Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực dược phẩm chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định của Thông tư.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2023/TT-BYT | Hà Nội, 30 tháng 11 năm 2023 |
Căn cứ Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược;
Căn cứ Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Dược.
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 01/2018/TT-BYT ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 01/2018/TT-BYT ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
1. Bổ sung
“3. Nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc phóng xạ không bắt buộc phải kèm theo bao bì thương phẩm mà có thể được cung cấp tới cơ sở điều trị kèm theo hồ sơ giao nhận thuốc hoặc được dán, gán trên bao bì được sử dụng với mục đích để lưu giữ, vận chuyển, bảo quản thuốc.
4. Thuốc nhập khẩu đã được cấp giấy đăng ký lưu hành trong trường hợp cấp bách cho quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc có thể gắn trên bao bì ngoài.”
2. Sửa đổi, bổ sung
“1. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu vào Việt Nam mà nhãn gốc chưa thể hiện đầy đủ các nội dung so với nhãn đã được Bộ Y tế phê duyệt, cơ sở nhập khẩu được thực hiện việc bổ sung nhãn phụ bằng tiếng Việt sau khi thông quan. Nhãn phụ bổ sung phải bảo đảm phù hợp với nhãn thuốc đã được Bộ Y tế phê duyệt và phải thực hiện trước khi đưa thuốc ra lưu hành trên thị trường và phải giữ nguyên nhãn gốc.”
3. Sửa đổi, bổ sung
“2. Các trường hợp sau đây được bổ sung hoặc thay thế tờ hướng dẫn sử dụng thuốc bằng tiếng Việt sau khi thông quan:
a) Thuốc nhập khẩu đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam mà trong bao bì thương phẩm đã có tờ hướng dẫn sử dụng thuốc bằng tiếng Việt nhưng chưa thực hiện cập nhật nội dung tờ hướng dẫn sử dụng thuốc theo yêu cầu của Bộ Y tế, trừ trường hợp thuốc không yêu cầu phải có tờ hướng dẫn sử dụng thuốc quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 13 Thông tư này;
b) Thuốc nhập khẩu chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam mà bao bì thương phẩm chưa có tờ hướng dẫn sử dụng thuốc bằng tiếng Việt, trừ trường hợp thuốc không yêu cầu phải có tờ hướng dẫn sử dụng thuốc quy định tại các điểm a, b, c, d và d khoản 1 Điều 13 Thông tư này.
c) Thuốc nhập khẩu đã được Bộ Y tế cấp giấy đăng ký lưu hành trong trường hợp cấp bách cho quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa mà bao bì thương phẩm chưa có tờ hướng dẫn sử dụng thuốc bằng tiếng Việt.”
4. Sửa đổi, bổ sung
“b) Bổ sung hoặc thay thế tờ hướng dẫn sử dụng thuốc bằng tiếng Việt được thực hiện tại bộ phận đóng gói cấp 2 (đóng gói thứ cấp) của cơ sở đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) theo đúng với phạm vi của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược;
Trường hợp tờ hướng dẫn sử dụng thuốc được gắn trên bao bì tiếp xúc trực tiếp của thuốc theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này thì việc bổ sung hoặc thay thế tờ hướng dẫn sử dụng được thực hiện tại bộ phận đóng gói của cơ sở đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) hoặc kho bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP) trước khi đưa thuốc ra lưu hành trên thị trường.”
5. Bổ sung
“d) Hướng dẫn sử dụng thuốc bằng tiếng Việt bổ sung hoặc thay thế phải bảo đảm phù hợp với hướng dẫn sử dụng thuốc đã được Bộ Y tế phê duyệt và phải thực hiện trước khi đưa thuốc ra lưu hành trên thị trường.”
6. Sửa đổi, bổ sung
“e) Không trùng hoặc tương tự với tên thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành của cơ sở đăng ký khác, trừ thuốc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 và điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư số 16/2023/TT-BYT ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về việc đăng ký lưu hành đối với thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ tại Việt Nam;”
7. Bãi bỏ quy định tại tiết 6
8. Sửa đổi tiết 1
“Ghi đầy đủ tên và hàm lượng, khối lượng hoặc nồng độ của từng thành phần dược chất, dược liệu trong công thức thuốc, bán thành phẩm thuốc cho một đơn vị chia liều nhỏ nhất hoặc một đơn vị đóng gói nhỏ nhất. Đối với thuốc dạng lỏng, dạng bán rắn có quy cách đóng gói đa liều: Hàm lượng hoạt chất ghi theo nồng độ % (khối Lượng/khối lượng hoặc khối lượng/thể tích).”
9. Thay thế cụm từ “Trường hợp nhãn gốc ghi ngày sản xuất, hạn dùng, số lô sản xuất bằng tiếng nước ngoài” tại
10. Sửa đổi tiết 2
“- Hạn dùng sau khi mở nắp bao bì trực tiếp lần đầu đối với các dạng thuốc chưa phân liều như thuốc nhỏ mắt hoặc các dạng thuốc nhỏ mũi, nhỏ tai, thuốc mỡ, gel dùng nhiều lần và thuốc dạng lỏng đa liều để uống;”
11. Bổ sung
“g) Bổ sung mã vạch (Bar code), mã QR, mã DataMatrix Code (DMC) hoặc loại mã phù hợp trên nhãn thuốc để thực hiện truy xuất hướng dẫn sử dụng điện tử của thuốc và thực hiện ghi nhãn hàng hóa bằng phương thức điện tử theo lộ trình của Bộ trưởng Bộ Y tế.”
12. Sửa đổi, bổ sung
“3. Các cơ sở đăng ký thuốc, sản xuất thuốc có trách nhiệm cập nhật, bổ sung các nội dung trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đối với thuốc generic phù hợp với các nội dung hướng dẫn sử dụng của thuốc thuộc Danh mục thuốc biệt dược gốc tương ứng được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược theo quy định như sau:
a) Tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc generic (có cùng hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng với thuốc biệt dược gốc) phải bảo đảm phù hợp với hướng dẫn sử dụng của thuốc biệt dược gốc tương ứng. Đối với các thông tin khác trong tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc generic như: hạn dùng, thành phần tá dược, tiêu chuẩn chất lượng, thông số về sinh khả dụng, dữ liệu dược động học, tác dụng không mong muốn của thuốc, kết quả nghiên cứu lâm sàng có thể khác thuốc biệt dược gốc. Thông tin về tác dụng không mong muốn trong tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc generic không được ít hơn so với thuốc biệt dược gốc tương ứng, trừ những tác dụng không mong muốn của biệt dược gốc liên quan đến thành phần tá dược mà tá dược đó không có trong thành phần của thuốc generic;
b) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Cục Quản lý Dược công bố và đăng tải tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc biệt dược gốc trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc generic có trách nhiệm tự rà soát và cập nhật nội dung nhãn, hướng dẫn sử dụng phù hợp với tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc biệt dược gốc đối với các thông tin quy định tại khoản 2 Điều này, mà không cần thông báo về Bộ Y tế, trừ trường hợp có yêu cầu khác của Bộ Y tế.”
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2024.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc được sản xuất hoặc nhập khẩu trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 được tiếp tục lưu hành, sử dụng mẫu nhãn, tờ hướng dẫn sử dụng đã được Bộ Y tế phê duyệt cho đến hết hạn dùng của lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
2. Nhãn, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành đã nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng đang trong quá trình giải quyết được áp dụng theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ, trừ trường hợp cơ sở đăng ký tự nguyện thực hiện theo quy định tại Thông tư này kể từ ngày Thông tư có hiệu lực.
Chậm nhất đến ngày 01 tháng 01 năm 2025, nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc phải đáp ứng quy định tại Thông tư này trước khi đưa thuốc ra lưu hành trên thị trường.
1. Cục Quản lý Dược có trách nhiệm:
a) Xây dựng quy định và lộ trình thực hiện ghi nhãn hàng hóa bằng phương thức điện tử đối với thuốc lưu hành trên thị trường trình Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
b) Tổ chức hướng dẫn và thực hiện các quy định của Thông tư này.
2. Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý Dược; Chánh Thanh tra Bộ; Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các cơ sở y tế ngành; các tổ chức, cá nhân có hoạt động trong lĩnh vực đăng ký thuốc chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) để xem xét, giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn số 7043/QLD-TT về việc hướng dẫn thực hiện Thông tư số 04/2008/TT-BYT ngày 12/5/2008 hướng dẫn ghi nhãn thuốc do Cục Quản lý dược ban hành
- 2Thông tư 06/2016/TT-BYT Quy định ghi nhãn thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Công văn 23388/QLD-ĐK năm 2018 về thay đổi tờ hướng dẫn sử dụng đối với thuốc sản xuất trong nước đã được cấp số đăng ký lưu hành do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4Thông tư 09/2024/TT-BYT về Danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc dùng cho người và mỹ phẩm xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1Thông tư 01/2018/TT-BYT về quy định ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BYT năm 2024 hợp nhất Thông tư quy định về ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1Công văn số 7043/QLD-TT về việc hướng dẫn thực hiện Thông tư số 04/2008/TT-BYT ngày 12/5/2008 hướng dẫn ghi nhãn thuốc do Cục Quản lý dược ban hành
- 2Thông tư 06/2016/TT-BYT Quy định ghi nhãn thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Luật Dược 2016
- 4Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 5Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 6Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế
- 7Công văn 23388/QLD-ĐK năm 2018 về thay đổi tờ hướng dẫn sử dụng đối với thuốc sản xuất trong nước đã được cấp số đăng ký lưu hành do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 9Nghị định 95/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 10Thông tư 16/2023/TT-BYT quy định về đăng ký lưu hành đối với thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 11Thông tư 09/2024/TT-BYT về Danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc dùng cho người và mỹ phẩm xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Thông tư 23/2023/TT-BYT sửa đổi Thông tư 01/2018/TT-BYT quy định về ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 23/2023/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/11/2023
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Đỗ Xuân Tuyên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/01/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
